Áp xe phổi

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin giới thiệu slide bài giảng Áp xe phổi. Bạn đọc có thể xem online tại file bên dưới.


ÁP XE PHỔI GV Nguyễn Thị Ý Nhi ĐẠI CƯƠNG Nung mủ, hoại tử nhu mô phổi sau một quá trình viêm cấp. Có 2 loại: + Tiên phát: trên phổi chưa tổn thương + Thứ phát: xảy ra trên hang φ, nang phổi, K phổi hoại tử, GPQ… DỊCH TỄ 3- 4,8 % các bệnh phổi (Chu Văn Ý 1991, Nguyễn Việt Cồ 1987). Gặp ở mọi lứa tuổi, trung niên > thanh niên Cơ địa: suy kiệt, miễn dịch↓, nghiện rượu, thuốc lá, ĐTĐ, ở các bệnh phổi mạn tính VP vào chẩn đoán muộn, Ө ko đúng/đủ NGUYÊN NHÂN VI KHUẨN KỴ KHÍ Bacteroide melaniogenicus Bacteroide fragilis Fusobaterium nucleotum Peptostreptococcus Peptococus VI KHUẨN SINH MỦ Klebsiella Pneumoniae Streptococcus pneumoniae Haemophilus influenzae Liên cầu Staphylococcus aureus VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH Legionella Pneumophila Mycoplasma Pneumoniae Chlamydia Pneumoniae VI KHUẨN GRAM ÂM Cầu khuẩn Gram âm kỵ khí bắt buộc Gram âm không lên men VI KHUẨN GRAM ÂM (tt) Trực khuẩn Gram âm lên men hiếu khí AMIP NẤM * Yếu tố thuận lợi: U phổi-PQ/ dị vật gây nghẽn Thương tổn phổi có sẵn: hang lao, kén phổi, GPQ Chấn thương ngực hở, đặt nội khí quản. Cơ địa: ĐTĐ, miễn dịch↓, SDD nặng, nghiện rượu CƠ CHẾ BỆNH SINH Nguyên phát (chủ yếu) đường vào: + Đường khí-PQ + Đường máu + Đường kế cận + Đường bạch mạch Thứ phát trên hang φ, kén phổi, GPQ, K phổi hoại tử hay u nghẽn PQ… GIẢI PHẪU BỆNH Nhu mô phổi bị đông đặc Ổ viêm hóa mủ, và các tổ chức hoại tử. Khái mủ Viêm xơ quanh ổ áp xe/mủ lan qua vùng lân cận Áp xe phổi mạn tính (trong có mô hạt và biểu bì hóa từ các nhánh PQ lân cận, nhu mô ngấm fibrin và Lym), GPQ (thành PQ bị phá hủy nhiều) Ko Ө∕Ө ko đầy đủ 6-8 tuần Sau12 tuần vỏ xơ đã dày TRIỆU CHỨNG 3 giai đoạn: + Giai đoạn nung mủ kín + Giai đoạn khái mủ (khạc ộc mủ) + Giai đoạn nung mủ hở Giai đoạn nung mủ kín Cơ năng: + Ho khan/khạc ít đàm + Đau ngực sâu âm ỉ, ↑khi ho/thở sâu + Ít khó thở Toàn thân: + Sốt cao, rét run + Mệt mỏi, chán ăn, gầy sút + Vẻ mặt hốc hác + Tiểu ít, sẫm màu Thực thể: nghèo nàn, HC đông đặc phổi ko điển hình. Cận lâm sàng: + CTM: WBC↑, Neut↑, VS↑. + X-quang phổi: mờ tròn hay bầu dục (đáy phổi phải) Giai đoạn khái mủ Sau nung mủ khoảng 5-7 ngày (tùy VK) Đau ngực↑, ho↑, tình trạng suy sụp, hơi thở hôi ± khái huyết trước, sau đó đau ngực, ho ộc ra mủ Mủ rất hôi, 300- 400 ml/mủ ít, bãi đàm đặc hình đồng xu Sau khi ộc mủ, cảm thấy dễ chịu, sốt↓, đau ngực↓ Giai đoạn nung mủ hở Sau 3-5 ngày NT↓, dấu CN↓ nếu Ө tốt HCNT kéo dài, thể trạng suy sụp SHH mạn, ngón tay hình dùi trống HC hang: ran ẩmto hạt,âm phổi hang, tiếng ngực thầm XQ phổi: hang tròn, bờ dày, có mức hơi- nước XN đàm: tìm nguyên nhân gây bệnh CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định Chẩn đoán nguyên nhân Chẩn đoán phân biệt Chẩn đoán xác định Gđ nung mủ kín: khó khăn (TC nghèo nàn, ko điển hình), có thể chỉ dựa vào X-quang và siêu âm. Gđ khạc ộc mủ: dễ dàng hơn. + HCNT cấp. + Khái mủ nhiều (hoặc đàm hình đồng xu), hôi thối. + HC hang, X-quang phổi: hình ảnh mức hơi- nước. + Ngón tay hình dùi trống. Chẩn đoán nguyên nhân Cấy đàm, làm kháng sinh đồ Hỏi kỹ bệnh sử, để tìm yếu tố thuận lợi gây bệnh. Chẩn đoán phân biệt Giai đoạn nung mủ kín: + Viêm phổi + U phổi Giai đoạn nung mủ hở: + K PQ-phổi hoại tử + GPQ bội nhiễm + Hang lao bội nhiễm + Áp xe gan vỡ vào phổi ĐIỀU TRỊ Nội khoa: Kháng sinh Dẫn lưu tư thế + vỗ rung Triệu chứng Ngoại khoa: Dẫn lưu mủ qua da Cắt thùy phổi Tiến triển và biến chứng Tiến triển: + T°↓dần sau khái mủ, Vmủ↓và có thể hết sau 7-10 ngày Ө + VS, Xquang: chậm (3-6 tuần sau), xơ/ko di chứng + Hang thừa: tồn tại lâu, X-quang ko đổi (vỏ mỏng, ko dịch..) + Áp xe phổi mạn: Sau 3 tháng Ө tích cực hết HCNT cấp, từng đợt khái mủ lại, thương tổn tồn tại mãi/lan tỏa/+ áp xe khác, ngón tay dùi trống rõ. Biến chứng: + HRM nặng + TDMP/TmủMP, dày dính màng phổi, SHH mạn. + GPQ, xơ phổi. + NT huyết. + Áp xe phổi mạn tính. + Tử vong: bệnh nặng/biến chứng, tắc/co thắt PQ (sốc phổi)

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap