ASP là gì ? Ý nghĩa của ASP như thế nào ?

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

ASP

Kỹ thuật:

Không thuốc cản quang, không bơm hơi.

Chuẩn bị bệnh nhân: tốt, đặc biệt là tinh thần, thụt tháo để giảm phân, hơi trong ổ bụng.

Chụp:

Thẳng: đứng, nằm ngửa

Nghiêng (P, T), chếch (P, T)

Kích thước ( giới hạn) : Trên: bờ dưới xương sườn 11

Dưới: dưới khớp mu

2 bên: gai chậu trước trên

Chuẩn độ tia X:

Thấy được bóng thận: bờ ngoài + 2 cực

Bờ ngoài cơ thắt lưng  thấy rõ khi mỡ sau phúc mạc nhiều ( người béo thấy rõ)

­ Giá trị:

Hệ niệu: kích thước thận, bình thường h= 3 đốt sống thắt lưng h < 2,5 ->teo

h > 3,5 ->lớn

Sỏi cản quang hệ tiết niệu: có nốt phát ra từ bóng thận hoặc trên đường đi niệu quản hoặc vùng bàng quang

Sỏi thận:

Sỏi bể thận: hình tam giác ở L1, L2

Sỏi san hô: 1 thân chính ở bể thận, cành ở đài thận ( 1,2 cành là sỏi san hô không hoàn toàn, 3 cành là sỏi san hô hoàn toàn)

Sỏi đài thận: 3 nhóm trên, giữa , dưới hình tròn đều kích thước vài mm->cm có trường hợp gai góc

Sỏi nhu mô.

Chẩn đoán phân biệt: sỏi túi mật ( chụp phim nghiêng, siêu âm) Sỏi niệu quản: nốt cản quang nằm trên đường đi niệu quản

Người VN: có hình trụ 1-2cm, nằm trục dọc, bờ tương đối đều; nếu bờ tròn, không đều là không phải.

Lên cơn đau quặn thận:

Bí trung đại tiện: sỏi 4-5mm, tròn, nằm 1/3 dưới niệu quản  khó chẩn đoán do:

thuộc tiểu khung  chồng lên xương

thận lớn  đẩy niệu quản qua bên kia  chồng lên xương

1/3 trên: mào chậu

1/3 giữa: eo trên

1/3 dưới: trong tiểu khung

Chẩn đoán phân biệt: hình ảnh trắng trên đường đi

U nang buồng trứng calci hóa

Calci hóa TM -> tròn, đều, nhỏ gồm 2,3 viên nằm cạnh nhau

Uống thuốc

Vô niệu do: choáng; ngộ độc; sỏi tiết niệu (t sử); hạ HA kéo dài

Đứt niệu đạo: – tụ máu hình cánh bướm

chảy máu niệu đạo (chảy máu thụ động), khác với đái máu bí tiểu

Sỏi bàng quang: – nốt cản quang trong bàng quang

đứng -> sỏi ở thấp 1’

sỏi tròn / bầu dục, đều, nhiều vòng đồng tâm

Tuy nhiên:

viên sỏi thấp nhưng không phải sỏi BQ mà sỏi NQ: sỏi nằm trong túi sa niêm mạc

viên sỏi cao (tư thế đứng) : sỏi nằm trong túi thừa BQ

Xương cột sống: độ cản quang, biến dạng ( các gai xương trên dưới dính nhau)

Xương chậu: vỡ xương chậu

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap