Bệnh tim bẩm sinh

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến bạn đọc slide bài giảng Bệnh tim bẩm sinh. Các bạn có thể xem online tại file bên dưới.

BỆNH TIM BẨM SINH TS.PHAN HÙNG VIỆT BMN-TBS TS.VIỆT NHẮC LẠI CÁC BƢỚC KHÁM TIM MẠCH Tiền sử bệnh: Khám lâm sàng: – Nhìn – Sờ – Nghe Các xét nghiệm không xâm nhập BMN-TBS TS.VIỆT HỎI TIỀN SỬ BỆNH 1. Biết bệnh tim từ khi nào? (Tiếng thổi ở tim đƣợc phát hiện lần đầu từ khi nào?) 2. Các dấu hiệu gợi ý tim mạch xuất hiện từ khi nào? + Chậm phát triển thể chất + Giới hạn hoạt động (mệt khi gắng sức): khi bú, khi ăn, khi chạy nhảy + Thở nhanh, hay bị viêm phổi tái diễn + Vã nhiều mồ hôi + Tím da niêm mạc + Cơn thiếu oxy cấp + Ngất khi nghỉ hoặc khi gắng sức + Đau ngực KHÁM LÂM SÀNG TIM MẠCH NHÌN • Môi, đầu chi tím ?  TBS có tím •Tìm biến dạng lồng ngực ?  Tim to • Vị trí mỏm tim đập – Bên phải ? Đảo ngƣợc phủ tạng, tim sang phải – Bên trái ? – Thấp ngoài đƣờng trung đòn  Lớn thất trái – Đập ở vùng cạnh ức hoăc mũi ức  Lớn thất phải – Đập diện rộng (hình vòm)  Tim to toàn bộ • Tim đập mạnh tăng động (tăng gánh tâm trƣơng thất) • Tim đập đều hay không đều ?  rối loạn nhịp • Thấy tĩnh mạch cổ nổi khi ngồi ?  suy tim • Thấy mạch cổ đập mạnh ?  còn ÔĐM, hở chủ KHÁM LÂM SÀNG TIM MẠCH SỜ Mạch: – Nhanh?  Suy tim – Chậm?  Bloc nhĩ thất cấp 3 – Nảy mạnh chìm sâu (Corrigan)?  hở chủ, còn ÔÐM – Yếu, truỵ mạch?  Sốc – Mất mạch (vô mạch)?  Takayasu – Mạch phân ly ?  Hẹp eo động mạch chủ – Mạch nghịch lý ?  tràn dịch màng tim chèn ép tim Mỏm tim đập: vị trí tim tim to ? đập mạnh hay yếu ? Rung miu: có ?, thì nào ?, vị trí rung miu ? Dấu Harzer Gan tim: to, đàn hồi và đau, phản hồi gan t/mạch cổ (+).  Dày thất phải BMN-TBS TS.VIỆT NGHE TIM Tần số Nhịp Tiếng tim Tiếng thổi BMN-TBS TS.VIỆT TẦN SỐ Tần số lúc nghỉ: – Sơ sinh 140-160. – 1-2 tuổi 120-140. – 2-5 tuổi 100-120. – >5 tuổi < 100. Nhịp: đều hay không đều BMN-TBS TS.VIỆT TIẾNG TIM (tt) Click (mở van bị hẹp): – Click đầu tâm trƣơng ở mỏmhẹp van 2 lá – Click đầu tâm thu  hẹp van ĐMP, ĐMP Tiếng ngựa phi: – Ðầu tâm trƣơng: T3 mạnh – Tiền tâm thu: T4 mạnh Tiếng cọ màng tim ô BMN-TBS TS.VIỆT TIẾNG THỔI Tiếng thổi: phát sinh do dòng máu chảy xoáy gây ra do chênh lệch áp lực lớn giữa 2 vùng của tim hoặc mạch máu. Đánh giá 1 tiếng thổi: – Cƣờng độ tiếng thổi – Loại tiếng thổi – Vị trí tíêng thổi BMN-TBS TS.VIỆT LOẠI TIẾNG THỔI Có 4 loại tiếng thổi T1 T2 T1 Tiếng thổi tâm thu Tiếng thổi tâm trƣơng Tiếng thổi đôi Tiếng thổi liên tục BMN-TBS TS.VIỆT TIẾNG THỔI CƠ NĂNG (VÔ TỘI) Cƣờng độ <3/6 Luôn là thổi tâm thu ngắn: đầu hoặc giữa tâm thu Không kèm theo các dấu hiệu tim mạch nào khác BMN-TBS TS.VIỆT VỊ TRÍ TIẾNG THỔI Ổ van ĐMC Ổ van ĐMP Ổ van 2 lá Ổ van 3 lá Giữa cạnh ức trái Dƣới đòn trái Ở nách BMN-TBS TS.VIỆT VỊ TRÍ TIẾNG THỔI (tt) Ổ van ĐMP Thổi tâm thu > 3/6 Hẹp van ĐMP <3/6 Thông LN Thổi tâm trƣơng Hở van ĐMP Ổ van ĐMC Thổi tâm thu Hẹp van ĐMC Thổi tâm trƣơng Hở van ĐMC BMN-TBS TS.VIỆT VỊ TRÍ TIẾNG THỔI (tt) Thổi tâm thu Hở van 2 lá Thổi tâm trƣơng Hẹp van 2 lá Thổi tâm thu Hở van 3 lá Thổi tâm trƣơng Hẹp van 3 lá BMN-TBS TS.VIỆT VỊ TRÍ TIẾNG THỔI (tt) Giữa cạnh ức trái (thổi tâm thu) Thông liên thất Hẹp dƣới van ĐMC Hẹp phễu ĐMP Dƣới xƣơng đòn trái (thổi liên tục/tâm thu) Còn ống động mạch Ở nách (thổi tâm thu) Hẹp nhánh ĐMP xa Hẹp eo ĐMC BMN-TBS TS.VIỆT CẬN LÂM SÀNG X.quang : – Chỉ số tim ngực = a+b/c > 60% ở sơ sinh > 55% ở trẻ nhỏ > 50% trẻ lớn – Phổi: mờ  ứ máu; sáng giảm tƣới máu ĐTĐ: – Dày nhĩ và thất trái  Tăng gánh thất trái, – Dày nhĩ và thất phải tăng gánh thất phải. Siêu âm tim: – Chẩn đoán xác định nguyên nhân – Chỉ định phƣơng pháp điều trị nội ngoại khoa BMN-TBS TS.VIỆT ÐÁNH GIÁ MỨC ÐỘ NẶNG CỦA BỆNH Lâm sàng gợi ý 1 bệnh tim nặng khi khám thấy Viêm phổi tái đi tái lại thƣờng xuyên và/hoặc khó thở(shunt T-P). Có cơn thiếu oxy cấp và/ hoặc tím nặng và/hoặc ngồi xổm thƣờng xuyên(shunt P-T). Lồng ngực biến dạng gồ cao Tim đập mạnh hình vòm Tiếng T2 mạnh hoặc mất ở ổ van ÐMP Suy dinh dƣỡng nặng BMN-TBS TS.VIỆT ĐỊNH HƢỚNG KHÁM TIM MẠCH Khi có tiếng thổi ở tim Thổi cơ năng Không bệnh tim Thổi thực thể Có bệnh tim Tim bẩm sinh – Triệu chứng tim mạch < 5 tuổi – Thổi ở vùng trƣớc tim ,đáy tim Tim mắc phải – Triệu chứng tim mạch > 5 tuổi – Thổi ở vùng mỏm tim Bệnh nặng hay nhẹ Chẩn đoán xác định Xử trí ban đầu Điều trị triệt để BMN-TBS TS.VIỆT CÁC BỆNH TIM BẨM SINH THƢỜNG GẶP Nhóm bệnh shunt trái-phải Thông liên thất (CIV) Thông liên nhĩ (CIA) Còn ống động mạch (PCA) Thông sàn nhĩ thất Thông Liên Thất VSD : Ventricular septal defect CIV : communication inter ventriculaire Thông liên nhĩ ASD: Atrial Septal Defect CIA: Communication Inter Auriculaire Còn ống động mạch PDA : Patent ductus arteriosus PCA : Persistance du canal artériel. BMN-TBS TS.VIỆT ÁP LỰC CÁC BUỒNG TIM BÌNH THƯỜNG Áp lực ĐMP tâm thu : 18  2 mmHg Áp lực ĐMP tâm trương : 5  0,6 mmHg Áp lực thất phải tâm thu : 20 mmHg Áp lực thất phải tâm trương : 0 mmHg Áp lực thất trái tâm thu : 120 mmHg Áp lực thất trái tâm trương : 0 mmHg Áp lực ĐMC tâm thu : 120 mmHg Áp lực ĐMC tâm trương : 70 mmHg BMN-TBS TS.VIỆT SHUNT TRÁI PHẢI Tim bình thƣờng Thông liên thất Thông liên nhĩ Còn ống động mạch Thông sàn nhĩ thất BMN-TBS TS.VIỆT GIẢI PHẪU BỆNH Thông liên thất Thông liên nhĩ Ống động mạch BMN-TBS TS.VIỆT SINH LÝ BỆNH TLT TLN TSNT Tăng lưu lương máu lên phổi Tăng gánh tâm trương thất phải Tăng lưu lượng+áp lực máu lên phổi Tăng gánh tâm trương thất trái Tăng gánh tâm trương cả 2 thất Tăng lưu lượng+áp lực máu lên phổi Tăng lƣợng máu lên phổi Tăng áp lực ÐMP khó thở, viêm phổi, suy tim. làm thay đổi thành tiểu ĐMP Tăng áp lực ÐMP cố định (đảo shunt) BMN-TBS TS.VIỆT GIẢI PHẪU BỆNH GĐ1-2 GĐ 3-4 GĐ 5-6 Hồi phục hoàn toàn Hồi phục một phần Không hồi phục BMN-TBS TS.VIỆT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ BỆNH Tăng áp lực ĐMP cố đinh trong bệnh TLT BMN-TBS TS.VIỆT BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CHUNG shunt trái-phải Cơ năng: – Chậm phát triển thể lực – Giới hạn hoạt động khi gắng sức – Hay bị viêm phổi kéo dài và hay tái phát. – Thƣờng vã nhiều mồ hôi. – Không tím. BMN-TBS TS.VIỆT VỊ TRÍ TIẾNG THỔI Thổi tâm thu < 3/6 Thông LN hoặc TSNT bán phần >3/6 Thông LT hoặc TSNT hoàn toàn Thổi liên tục hoặc tâm thu Còn ống ĐM BMN-TBS TS.VIỆT CẬN LÂM SÀNG X.quang : -Tim to: chỉ số tim ngực >50% a+b/c – Cung ÐMP phồng. – Phổi sung huyết. ÐTÐồ: – Trục trái và dày thất tráidày 2 thất. – Ngoại trừ TLN: trục phải, dày thất phải. Siêu âm-Doppler tim: – Chẩn đoán xác định bệnh – Chỉ định điều trị a b c BMN-TBS TS.VIỆT TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG Viêm phế quản phổi Suy tim Rối loạn nhịp Osler (trừ thông liên nhĩ). Tăng áp lực động mạch phổi nặng. ÐIỀU TRỊ Nội khoa: Phát hiện và điều trị kịp thời các biến chứng. Thông tim can thiệp: đóng lỗ thông bằng dụng cụ Ngoại khoa: phẫu thuật sửa chữa các dị tật. BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN THẤT Bình thường Thông liên thất BMN -TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN THẤT BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN THẤT ĐÓNG LỖ THÔNG BẰNG DỤNG CỤ BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN THẤT ĐÓNG LỖ THÔNG BẰNG PHẪU THUẬT BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN NHĨ Bình thƣờng Thông liên nhĩ BMN -TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN NHĨ BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN NHĨ X.QUANG TIM Lỗ nhỏ: – không thay đổi Lỗ lớn: – Tim to – Cung ĐMP phồng – Phổi ứ máu BMN -TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN NHĨ SIÊU ÂM BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN NHĨ ĐÓNG LỖ THÔNG BẰNG DỤNG CỤ BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG LIÊN NHĨ ĐÓNG LỖ THÔNG BẰNG PHẪU THUẬT BMN-TBS TS.VIỆT CÕN ỐNG ĐỘNG MẠCH Bình thường Còn ống động mạch BMN-TBS TS.VIỆT GIẢI PHẪU ĐẠI THỂ CỦA ỐNG ĐỘNG MẠCH BMN-TBS TS.VIỆT CÕN ỐNG ĐỘNG MẠCH BIỂU HIỆN LÂM SÀNG ỐNG NHỎ: Tiếng thổi liên tục dƣới xƣơng đòn trái, không có triệu chứng gì ỐNG LỚN: – Triệu chứng cơ năng chung của shunt T-P – Mạch Corrigan, HA tâm thu tăng, HA tâm trƣơng giảm – T2 mạnh ở ổ van ĐMP (GS2 cạnh ức trái) – Tiếng thổi dƣới xƣơng đòn trái: . Thổi tâm thu giai đoạn sơ sinh và khi đã tăng áp lực ĐMP nặng . Thổi liên tục ngoài tuổi sơ sinh khi áp lực ĐMP chƣa tăng cao – Việc chẩn đoán chính xác ống động mạch giai đoạn sơ sinh rất quan trọng  Điều trị đóng ống bằng thuốc Indomethacin hoặc Ibuprofen trƣớc 10 ngày sau sinh sẽ hiệu quả BMN-TBS TS.VIỆT CÕN ỐNG ĐỘNG MẠCH SIÊU ÂM TIM BMN-TBS TS.VIỆT CÕN ỐNG ĐỘNG MẠCH ĐÓNG ỐNG BẰNG DỤNG CỤ BMN-TBS TS.VIỆT Aorta PDA NIP 2001 CÕN ỐNG ĐỘNG MẠCH ĐÓNG ỐNG BẰNG PHẪU THUẬT BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG SÀN NHĨ THẤT Gặp khoảng 4% trong các bệnh TBS Thƣờng gặp nhất ở hội chứng L.Down. Bệnh đƣợc chia thành 2 thể: – TSNT toàn phần có l/sàng giống TLT – TSNT một phần có l/sàng giống TLN. BMN-TBS TS.VIỆT PHÔI THAI HỌC ỐNG NHĨ THẤT NP NT TP TT Tim bình thƣờng TLN.TP TLT.PP 1 van nhĩ thất Thông sàn nhĩ thất hoàn toàn TLN.TP Hở 2 lá Thông sàn nhĩ thất một phần BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG SÀN NHĨ THẤT BIỂU HIỆN LÂM SÀNG Thể hoàn toàn: – Xuất hiện rất sớm sau sinh khoảng 2 tuần – Lâm sàng giống nhƣ thông liên thất lỗ lớn – Suy tim nặng – Thƣờng tăng áp lực ĐMP cố định < 6 tháng Thể hoàn toàn: – Thƣờng xuất hiện sau 1 tuổi – Lâm sàng giống thông liên nhĩ lỗ rộng BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG SÀN NHĨ THẤT X.quang: tim to, tăng tuần hoàn phổi Ðiện tâm đồ: – Trục trái cực mạnh, góc :-900  300 – Dày 2 thất. BMN-TBS TS.VIỆT THÔNG SÀN NHĨ THẤT SIÊU ÂM BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Gi¶i phÉu bÖnh:  Th«ng lian thÊt  HÑp ®êng ra thÊt ph¶i  ®éng m1ch chñ cìi ngùa lan v ̧ch lian thÊt  Dμy thÊt ph¶i 3 4 BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT BIỂU HIỆN LÂM SÀNG Tím da niêm mạc Cơn thiếu oxy não cấp (trẻ nhỏ) Dấu hiệu ngồi xổm khi mệt (trẻ lớn) Ngón tay, ngón chân dùi trống Tiếng T2 mờ Tiếng thổi tâm thu mạnh gs2-3 cạnh ức trái. BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Cơn thiếu oxy não cấp ở trẻ nhỏ BMN-TBS TS.VIỆT Gãc cña mãng tay víi giêng mãng tay cña ngãn c ̧i. b×nh th- êng gãc nμy <1800 gäi lμ ngãn tay dïi trèng khi gãc nμy  1800 BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Khám thực thể BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Xét nghiệm máu: – Đa hồng cầu – Sa02 giảm Điện tâm đồ – Trục phải – Dày thất phải BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT X.quang tim Mỏm tim hếch lên trên ĐMP hẹp làm cung giữa trái lõm xuống Tim không to Cung ĐMC quay sang phải ở 25% cas BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Siêu âm-Doppler ĐMC cƣỡi ngựa Shunt phải-trái Hẹp ĐMP BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Tiến triển tự nhiên Sống lâu nhất trong số các BTBS có tím Tuổi trung bình tử vong từ 4-12 tuổi Tử vong do viêm nội tâm mạc, tắc mạch, áp xe não, và rối loạn nhịp thất BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Điều trị nội khoa Tím nặng lúc sinh – PGE1, thở oxygen => mổ Cơn thiếu oxy não cấp – tƣ thế gối-ngực, thở oxygen, tiêm morphine dƣới da, propranolol, phenylephrine, gây mê => mổ Không tím – theo dõi chặt chẽ +/- propranolol Bổ sung sắt để phòng thiếu máu BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Điều trị ngoại khoa Làm rộng đƣờng ĐMP Làm cầu nối chủ-phổi Tạm thời Triệt để Đóng TL BMN-TBS TS.VIỆT TỨ CHỨNG FALLOT Điều trị ngoại khoa BMN-TBS TS.VIỆT Bài tập tình huống 1 Mục tiêu: phát hiện triệu chứng và chẩn đoán Mẫn 8 tuổi được mẹ đưa tới khám vì ho và hay mệt khi gắng sức. Khám trẻ bạn ghi nhận: – Trẻ không khó thở, phổi không có ran,thông khí bình thường, – Nhìn thấy mỏm tim đập ở GS 5 trên đường trung đòn, – Sờ thấy tim đập mạnh, có dấu Harzer, – Nghe tim có tiếng thổi tâm thu 2/6 ở gian sườn 2 cạnh ức trái, tiếng T2 mạnh, tách đôi ở ổ van ĐMP 1. Theo Bạn mẫn có vấn đề gì về tim mạch không? tại sao? BMN-TBS TS.VIỆT – Có! – Vì có 1 tiếng thổi thực thể ở tim. 2. Theo bạn Mẫn có khả năng mắc bệnh tim bẩm sinh hay mắc phải? để làm rõ điều đó bạn phải làm gì? – Tim bẩm sinh vì: tiếng thổi nghe ở đáy tim – Cần hỏi thêm về tuổi xuất hiện các dấu hiệu TM 3. Bệnh của Mẫn nặng hay nhẹ? – Nặng – Vì đã có mệt khi gắng sức, thất phải dày và T2 mạnh 4. Chẩn đoán lâm sàng Mẫn khả năng bị bệnh gì? – Mẫn khả năng bị thông liên nhĩ. 5. Ðể khẳng định chẩn đoán bạn phải làm thêm những xét nghiệm gì? kết quả sẽ như thế nào? – X.Q: mỏm tim nằm trên cơ hoành, cung ÐMPphồng. – ÐTÐ: trục phải dày thất phải, có bloc nhánh phải. – Siêu âm: chẩn đoán xác định thấy đƣợc lỗ thông liên nhĩ. BMN-TBS TS.VIỆT Bài tập tình huống 2 Mục tiêu: phát hiện triệu chứng và chẩn đoán: Nam 6 tháng tuổi, được mẹ đưa tới khám ho và khó thở, mẹ khai rằng trẻ rất hay bị ho và khó thở đã nằm viện nhiều lần. Khám trẻ bạn ghi nhận: – Trẻ thở nhanh, lồng ngực bên trái hơi gồ, mỏm tim đập ở gian sườn 5 ngoài đường trung đòn T. – Sờ có dấu Harzer. – Nghe tim có tiếng thổi tâm thu 3/6 ở gian sườn 4 cạnh ức trái và tiếng T2 mạnh ở ổ van ĐM phổi. 1. Theo Bạn Nam có vấn đề gì về tim mạch không? tại sao? BMN-TBS TS.VIỆT – Có! – Có 1 tiếng thổi thực thể ở tim. 2. Theo bạn Nam có khả năng mắc bệnh tim bẩm sinh hay mắc phải? – Tim bẩm sinh vì: tuổi nhỏ+tiếng thổi ở trƣớc tim. 3. Chẩn đoán lâm sàng Nam khả năng bị bệnh gì? nặng hay nhẹ? – Nam khả năng bị thông liên thất. – Nặng vì đã có tăng áp lực ÐMP 4. Ðể khẳng định chẩn đoán bạn phải làm thêm những xét nghiệm gì? kết quả sẽ như thế nào? – X.quang ngực: thấy diện tim to, mỏm tim nằm dƣới cơ hoành, cung ÐMP phồng. – ÐTÐồ: dày 2 thất – Siêu âm: chẩn đoán xác định khi thấy lỗ TLT BMN-TBS TS.VIỆT Bài tập tình huống 3 Mục tiêu: phát hiện triệu chứng và chẩn đoán: An 8 tháng tuổi bị bệnh L.Down, được mẹ đưa tới khám vì khó thở và ho. Mẹ trẻ nói trẻ thường hay bị viêm phổi tái đi tái lại từ lúc mới sinh. Sinh viên trực khám ghi nhận: – Trẻ nặng 5kg, không sốt, thở nhanh, phổi không có ran, mạch 140 lần phút, gan lớn 4 cm dưới bờ sườn phải, mềm, đau, – Nghe tim có tiếng thổi tâm thu 3/6 ở gs 4 canh ức T, tiếng T2 rất mạnh ở ổ van ĐMP. Sinh viên trực chẩn đoán sơ bộ khả năng An bị thông liên thất biến chứng viêm phổi và suy tim. 1.Theo bạn chẩn đoán bệnh của sinh viên trực đã chính xác chưa? tại sao? BMN-TBS TS.VIỆT – Chƣa chính xác, – Nam bị L.Down ƣu tiên nghĩ tới thông sàn nhĩ thất thể toàn phần. 2.Trên ÐTÐồ sẽ cho thấy dấu hiệu gì có giá trị để xác định chẩn đoán của bạn? – Làm ÐTÐ: xác định chẩn đoán nếu trục điện tim khoảng từ -900  300 . 3. Bạn tiên lượng bệnh nhân này như thế nào về phương diện tim mạch? – Rất xấu vì trẻ đã trên 6 tháng, đã có tăng áp lực động mạch phổi nặng. BMN-TBS TS.VIỆT Bài tập tình huống 4 Mục tiêu: phát hiện triệu chứng và chẩn đoán: Minh 10 tuổi tới khám vì khó thở và ho. Mẹ em nói em thường hay bị viêm phổi tái đi tái lại từ lúc nhỏ cho tới 5 tuổi sau đó thì giảm dần. Sinh viên trực khám ghi nhận: – Minh nặng 26kg, không sốt, thở nhanh, mệt khi gắng sức phổi không có ran, mạch 140 lần phút, gan lớn 2 cm dưới bờ sườn phải, mềm, đau, – Nghe tim có tiếng thổi tâm thu 3/6 ở dưới xương đòn T, tiếng T2 rất mạnh ở ổ van ĐMP. 1. Theo Bạn Minh có vấn đề gì về tim mạch không? tại sao? BMN-TBS TS.VIỆT – Có! – Vì có 1 tiếng thổi thực thể ở tim. 2. Theo bạn Minh có khả năng mắc bệnh tim bẩm sinh hay mắc phải? tại sao? – Tim bẩm sinh – Vì có tiền sử bệnh tim<5 tuổi + tiếng thổi nghe ở đáy tim 3. Bệnh của Minh nặng hay nhẹ? tại sao? – Nặng – Vì có biểu hiện của suy tim và tăng áp lực động mạch phổi nặng. 4. Chẩn đoán lâm sàng Minh khả năng bị bệnh gì? – Minh khả năng bị còn ống động mạch. BMN-TBS TS.VIỆT 5. Ðể khẳng định chẩn đoán bạn phải làm thêm những xét nghiệm gì? kết quả sẽ như thế nào? – X.Q: tim to toàn bộ, cung ÐMP phồng, phổi ứ máu – ÐTÐ: dày 2 thất – Siêu âm: chẩn đoán xác định thấy đƣợc ÔĐM. BMN-TBS TS.VIỆT Bài tập tình huống 5 Mục tiêu: phát hiện triệu chứng và chẩn đoán Tâm 8 tuổi được mẹ đưa tới khám vì hay mệt khi gắng sức. Khám trẻ bạn ghi nhận: – Trẻ không khó thở, phổi không có ran,thông khí bình thường, – Nhìn thấy tím nhẹ da và niêm mạc, ngón tay dùi trống nhẹ. Sờ thấy mỏm tim đập ở GS 5 trên đường trung đòn, có dấu Harzer, – Nghe tim có tiếng thổi tâm thu 3/6 ở gian sườn 3 cạnh ức trái, tiếng T2 bình thường ở ổ van ĐMP 1. Theo Bạn mẫn có vấn đề gì về tim mạch không? tại sao? BMN-TBS TS.VIỆT – Có! – Vì có 1 tiếng thổi thực thể ở tim. 2. Theo bạn Mẫn có khả năng mắc bệnh tim bẩm sinh hay mắc phải? để làm rõ điều đó bạn phải làm gì? – Tim bẩm sinh vì: tiếng thổi nghe ở đáy tim – Cần hỏi thêm về tuổi xuất hiện các dấu hiệu TM 3. Bệnh của Mẫn nặng hay nhẹ? – Nặng – Vì có mệt khi gắng sức, tím da niêm mạc, ngón tay dùi trống 4. Chẩn đoán lâm sàng Mẫn khả năng bị bệnh gì? – Tứ chứng Fallot 5. Ðể khẳng định chẩn đoán bạn phải làm thêm những xét nghiệm gì? kết quả sẽ như thế nào? – X.Q: mỏm tim nằm trên cơ hoành, cung ÐMP lõm, phổi sáng. – ÐTÐ: trục phải dày thất phải, có bloc nhánh phải. – Siêu âm: chẩn đoán xác định thấy 4 dị tất đặc trƣng.

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap