Chấn thương bụng kín và vết thương thấu bụng

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến bạn đọc slide bài giảng ngoại khoa chấn thương bụng kín và vết thương thấu bụng. Bạn đọc có thể tham khảo ở file phía bên dưới.

CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG ThS.BS. Phan Đình Tuấn Dũng Bộ môn Ngoại- ĐH Y khoa Huế CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN CTBK gồm: Tổn thương thành bụng Tổn thương các tạng bên trong ổ bụng: tạng đặc và/hoặc tạng rỗng. CƠ CHẾ CHẤN THƯƠNG Cơ chế chấn thương Chấn thương bụng kín Vết thương thấu bụng Cơ chế trực tiếp Cơ chế đụng dội Bạch khí Hoả khí Cơ chế giảm tốc Thăm khám Cơ chế chấn thương Tác nhân gây chấn thương Thời điểm xảy ra Sơ cứu ban đầu – Khám toàn thân: tình trạng sốc mất máu. – Nhìn – Sờ – Gõ – Nghe Thăm khám Thăm trực tràng Hội chứng chảy máu trong Hội chứng mất máu cấp Mạch nhanh, HA tụt Kích thích vật vã, khát nước Niêm mạc nhạt màu Thiểu niệu, vô niệu Hội chứng tràn dịch ổ PM Gõ đục vùng thấp Dấu «sóng vỗ» Túi cùng Douglas căng, đau Hội chứng thủng tạng rỗng Lâm sàng – H/c VPM – Đau bụng xa nơi chấn thương Cận lâm sàng – XQ bụng đứng không chuẩn bị – Siêu âm bụng – Khác Chọc dò ổ PM Dương tính giả Chọc vào mạch máu Chọc vào khối máu tụ sau PM Âm tính giả Tắc kim Chọc sai vị trí Máu chảy lượng ít, < 300ml Chọc vào tạng, cục máu đông Chọc rửa ổ PM Kỹ thuật * Hôi chứng chảy máu trong Dương tính khi 1. HC >1000000/mm3 2. BC >500/mm3 * Thủng tạng rỗng Dịch thức ăn Dịch mật Dịch dưỡng trấp Nước tiểu Cận lâm sàng – Hình ảnh- XQ BỤNG + SIÊU ÂM BỤNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH CHỤP MẠCH NỘI SOI Ổ BỤNG Chấn thương gan độ 1 Độ I: Tổn thương rách bao đơn thuần, vỡ nhu mô dưới 1cm chiều sâu, khối máu tụ dưới bao dưới 10% diện tích Moore 1988 Chấn thương gan độ 2 Độ II: Vỡ nhu mô <3cm chiều sâu và <10cm chiều rộng, khối máu tụ dưới bao gan từ 10-50% diện tích, khối máu tụ trong nhu mô <2cm đường kính Chấn thương gan độ 3 Độ III: Vỡ nhu mô >3cm chiều sâu, khối máu tụ dưới bao >50% diện tích, khối máu tụ trung tâm >2cm đường kính, vỡ khối máu tụ dưới bao gây chảy máu trong ổ phúc mạc Chấn thương gan độ 4 Độ IV: Vỡ khối máu tụ trung tâm, phá hủy 25-75% nhu mô một thùy gan Chấn thương gan độ 5 Độ V: Phá hủy >75% nhu mô một thùy gan, tổn thương tĩnh mạch trên gan hay TMC dưới đoạn sau gan Âäü I: Khäúi maïu tuû dæåïi bao <10% diãûn têch, våî nhu mä <1cm chiãöu sáu Âäü II: Khäúi maïu tuû dæåïi bao tæì 10-50% diãûn têch, khäúi maïu tuû trong nhu mä <2cm âæåìng kênh, nhu mä våî <3cm chiãöu sáu Âäü III: Khäúi maïu tuû dæåïi bao >50% diãûn têch, våî nhu mä >3cm chiãöu sáu, khäúi maïu tuû trung tám >2cm âæåìng kênh, våî khäúi maïu tuû dæåïi bao gáy chaíy maïu trong äø phuïc maûc Âäü IV: Våî khäúi maïu tuû trung tám gáy chaíy maïu, täøn thæång maûch maïu cuía caïc thuìy hay åí räún laïch Âäü V: Âæït räún laïch hay laïch bë nhäø khoíi häú laïch Phân độ chấn thương lách Moore 1989 Phân độ chấn thương lách của Hiệp Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ Thể lâm sàng nặng: nhóm bệnh nhân có nguy cơ do chảy máu nặng, có sốc và huyết động không ổn định, CT lách độ V có đa tổn thương rối loạn đông máu và/hoặc có bệnh lý đi kèm. Thể lâm sàng trung bình: nhóm bệnh nhân không có nguy cơ tử vong; tổn thương lách độ III hoặc IV; có tổn thương tạng bụng đi kèm nhưng không nguy hiểm. Thể lâm sàng nhẹ: nhóm bệnh nhân có vỡ lách độ I hoặc độ II. Chấn thương lách trong mổ Độ Kiểu thương tổn Mô tả thương tổn I Tụ máu Rách Dập ít, không đứt ống tụy Rách bao tuỵ nông, không đứt ống tuỵ II Tụ máu Rách Dập nhiều, không đứt ống tụy Rách nhu mô tuỵ nhiều, không đứt ống tuỵ III Rách Đứt phần xa đuôi tuỵ hoặc thương tổn nhu mô có đứt ống tuỵ IV Rách Đứt đầu tuỵ hoặc thương tổn nhu mô không thương tổn bóng Vater V Rách Vỡ nát đầu tuỵ Phân độ chấn thương tụy Moore 1990 Phân độ vỡ tá tràng Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ 1990 Độ Kiểu thương tổn Mô tả thương tổn I Tụ máu Rách Chỉ 1 đoạn tá tràng Chưa thủng thành tá tràng II Tụ máu Rách Trên 1 đoạn tá tràng Thủng, vỡ <50% chu vi III Rách Thủng, vỡ 50-75% chu vi D2 50-100% chu vi D1, D3, D4 IV Rách Thủng, vỡ >75% chu vi D2 Tổn thương bóng Vater/OMC V Rách Mạch máu Vỡ khối tá tụy phức tạp Mất mạch máu nuôi tá tràng ĐIỀU TRỊ 1. Điều trị bảo tồn – Theo dõi: Chỉ định: – Bệnh nhân không choáng – Không có HC mất máu cấp – Không có HC viêm phúc mạc Theo dõi: – Toàn thân: M, to, HA – Tình trạng bụng – CLS: + CTM + XQ bụng đứng nhiều lần + Siêu âm ổ bụng. 2. Điều trị phẫu thuật: Chỉ định: – Điều trị bảo tồn không đáp ứng – HC mất máu cấp – HC viêm phúc mạc Phương pháp vô cảm: Gây mê toàn thân Đường mổ: trắng giữa trên dưới rốn ĐIỀU TRỊ Vỡ gan Cầm máu tạm thời Cầm máu thực thụ Bọc và chẹn gan Nghiệm pháp Pringle Khâu gan Cắt gan Khác Thắt ĐM gan Phẫu thuật cầm máu trong vỡ gan Mục đích Cầm máu tạm thời Ưu điểm Áp dụng trong tình huống chảy máu có nguồn gốc từ chủ mô gan lan toả Chưa có nguồn máu truyền bù Nhược điểm Làm nặng thêm tình trạng thiếu máu nhu mô gan Chỉ là tạm thời và cần mổ lại để cầm máu triệt để Phương pháp chèn gạc cầm máu Nghiệm pháp Pringle Mục đích cầm máu tạm thời Nhược điểm Đôi lúc không thể thực hiện được Làm nặng thêm tình trạng thiếu máu ở chủ mô gan trên những gan bệnh lý Chỉ định Vỡ dạng cắt tự nhiên Dập nát diện lớn và khu trú theo giải phẫu Ưu điểm Cầm máu triệt để Cho phép lấy bỏ các tổ chức hỏng và kiểm soát các cuống Glisson Nhược điểm Nặng nề Đôi khi không thể thực hiện được Các PT cắt gan (T) và (P) Chấn thương gan độ 3 trong mổ Chấn thương gan độ 4 trong mổ Chấn thương gan độ 5 trong mổ Bọc lách bằng màng collagen Khâu nhu mô lách, có chèn mạc nối lớn Chấn thương lách Các đường mổ VẤN ĐỀ CẤY LÁCH? Chấn thương lách trong mổ Tổn thương tuỵ Tổn thương mạch máu mạc treo ruột Tổn thương bàng quang Tổn thương dạ dày Tổn thương tá tràng Tổn thương ruột non Tổn thương đại tràng Tổn thương trực tràng Điều trị phẫu thuật các tạng khác VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG VTTB gồm: Thương tổn trực tiếp vào thành bụng xuyên thấu từ ngoài da ⇒ thủng lớp PM. Thương tổn gián tiếp từ vùng khác: VT ngực-bụng (thủng cơ hoành) VT chọc thủng tầng sinh môn VT xuyên lưng Cơ chế: do bạch khí hay hoả khí LÂM SÀNG 1- Vết thương thấu bụng đơn thuần: Lâm sàng thường không có thay đổi. Cận lâm sàng Điều trị 2- Vết thương thấu bụng có tổn thương tạng: LS: HC mất máu cấp + HC viêm phúc mạc. CLS: + CTM + XQ bụng + Siêu âm ĐIỀU TRỊ Tổn thương lách: + Giập nát, đứt cuống lách: cắt lách + Rách nông, gọn: khâu cầm máu bảo tồn lách. + Cắt bán phần (cực trên hoặc cực dưới) Tổn thương gan: + Tổn thương độ I, II, III: khâu cầm máu 2 mép + Rách phức tạp hay giập nhu mô gan: cắt gan Tổn thương tuỵ: + Dẫn lưu + theo dõi: độ I, II + Khâu tuỵ cầm máu + Cắt bỏ tuỵ KẾT THÚC!

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap