Chấn thương thận

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

CHẤN THƯƠNG THẬN:

Có 4 phân độ:

Độ 1( điều trị bảo tồn):

word image 99

Giập nhu mô thận nhẹ.

Không rách bao thận.

Có thể có khối máu tụ nhỏ dưới

bao.

Có thể có đái máu.

Độ 2 ( điều trị bảo tồn):

Giập nhu mô thận thông với đài

bể thận.

Rách bao thận.

Máu tụ và nước tiểu quanh thận.

Đái máu đại thể.

word image 100

Độ 3 ( theo dõi sát):

Vỡ thận từ 2 mảnh trở lên.

Bao thận bị xé rách.

Đường bài xuất nước tiểu trên bị tổn thương.

– Máu tụ quanh thận  bao xơ  bóp nghẹt thận và đường

bài tiết.

Độ 4 ( phẩu thuật):

word image 101

Đứt toàn bộ cuốn thận.

Sốc nặng.

Tổn thương nội mạc động mạch thận  hình thành huyết khối  tắc mạch.

Tử vong cao.

Triệu chứng điển hình sau chấn thương thận:

Đau vùng thắt lưng.

Đái máu.

Khối máu tụ vùng hố thắt lưng.

Shock trong trường hợp chấn thương nặng.

Cận lâm sàng cấp cứu;

UIV trong điều kiện bệnh nhân thoát shock vì nếu huyết áp <90 thì fim không đọc

được gì.

Siêu âm để chẩn đoán mức độ, phân độ.

Có thể Scanner nếu được ( xét nghiệm chính xác nhất cho phép đánh giá mức độ tổn thương thận)

Trên 1 bệnh nhân đa chấn thương phải xem bệnh nhân có đái máu hay không để loại trừ chấn thương thận. Vì nếu vô tình mở phúc mạc thành sau (mở cân Gerota: là 1 cân có khả năng giới hạn khối máu tụ, làm bớt chảy máu từ thận) chỉ còn cách cắt thận để cầm máu.“

word image 102

Biến chứng:

Viêm tấy hố thắt lưng.

Đau lưng kéo dài do viêm xơ thận.

Cao huyết áp do hẹp động mạch thận.

Cao huyết áp do khối máu tụ bót nghẹt thận.

Thông động tĩnh mạch khi có tổn thương cuốn thận.

Nang nước tiểu.

Điều trị nội khoa bảo tồn:

Chấn thương thận độ 1,2.

Tình trạng bệnh nhân ổn định.

Đái máu giảm.

Khối máu tụ không lớn dần.

UIV: chức năng thận còn tốt.

Phương pháp:

Bất động tại giường.

Theo dõi khối lượng, màu sắc nước tiểu, mạch, nhiệt, huyết áp.

Diễn biến khối máu tụ.

Phản ứng thành bụng.

Thuốc:

Giảm đau.

Kháng sinh.

Thuốc cầm máu.

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap