CT Scan ngực

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến độc giả slide bài giảng CT Scan ngực. Bạn đọc có thể xem online tại file bên dưới.

CT SCAN NGỰC Bs. Ung Chính XẸP PHỔI (ATELECTASIS) Nguyên nhân: U, viêm, nút nhầy, dị vật phế quản. Hình ảnh CT scan: Tổn thương mật độ mô mềm phân bố theo thùy, tăng quang sau cản quang Các mạch máu khép lại gần nhau, kéo rãnh màng phổi Kéo trung thất, rốn phổi, vòm hoành, hẹp khoảng liên sườn Tăng thông khí bù trừ Các dạng xẹp phổi Xẹp các thùy phổi (T) Xẹp thùy trên phổi (T) do u phổi Xẹp thùy dưới phổi (T) Xẹp các thùy phổi (P) Xẹp phổi thụ động (Compressive atelectasis) Nguyên nhân: Tràn dịch, tràn khí hoặc tràn khí dịch màng phổi. U màng phổi. Hình ảnh CT: Xẹp phổi tròn (Rounded atelectasis) Xẹp phổi ngoại vi không theo thùy phổi Do di chứng bệnh lý màng phổi Do dính lá thành-tạng bao quanh nhu mô phổi bên dưới Có hình tròn hay hình chêm Kích thước # 3-5cm Ở ngoại vi, vùng đáy, phía sau. Hình ảnh CT: Khối cạnh màng phổi, hình tròn hay hình chêm đậm độ mô mềm, dày màng phổi lân cận. Có nhánh mạch máu và phế quản đi vào giống đuôi sao chổi (Comet tail) Tăng quang sau tiêm cản quang Có thể có dấu khí phế ảnh đồ Thuyên tắc phổi (Pulmonary embolism) Hình ảnh thuyên tắc phổi: Khuyết trong lòng mạch do huyết khối Có thể có vùng tăng đậm độ hình chêm, đáy dựa vào màng phổi (nhồi máu phổi) Có thể có rối loạn thông khí Có thể có tràn dịch màng phổi kèm theo. Dị vật đường thở Nốt đơn độc phổi (Solitary pulmonary nodule-SPN) Bóng tròn bờ rõ kích thước ≤ 3cm, bao quanh là mô phổi bình thường, không kèm hạch trung thất, xẹp phổi hoặc tràn dịch màng phổi. Dấu hiệu gợi ý nốt lành-ác tính: Bờ, kích thước Độ bắt quang sau tiêm cản quang Vôi hóa Thời gian nhân đôi * Kích thước càng nhỏ (4mm), bờ đều phần lớn là lành tính (trừ nốt di căn) *Bờ tua gai nghi ngờ ác tính * Vôi hóa VÔI HÓA LÀNH TÍNH VÔI HÓA ÁC TÍNH LAN TỎA ĐỒNG NHẤT TRUNG TÂM ĐỒNG TÂM DẠNG BẮP RANG LẤM TẤM KHÔNG ĐỀU LỆCH TÂM 8/1/2017 # Nốt lành tính,thường là tuberculoma 8/1/2017 # HAMARTOMA 8/1/2017 # HAMARTOMA 8/1/2017 # * Thời gian nhân đôi thể tích: Nốt nhân đôi thể tích trong vòng một tháng: thường do nhiễm trùng, Lymphoma hoặc do di căn tiến triển nhanh. Nốt nhân đôi thể tích trên 1 tháng đến 1 năm tổn thương thường là ác tính. Nốt không thay đổi thể tích sau hai năm tổn thương thường là lành tính NỐT MỜ TĂNG QUANG >20HU SAU TIÊM CẢN QUANG TỔN THƯƠNG THƯỜNG LÀ ÁC TÍNH NỐT MỜ TẠO HANG: -THÀNH HANG DÀY > 15MM 85% LÀ ÁC TÍNH -THÀNH HANG DÀY < 4MM 95% LÀ LÀNH TÍNH TỔN THƯƠNG KẾT HỢP: -RIGLER NOTCH SIGN: CHỖ LÕM VÀO MỘT BÊN NỐT MỜ LÀ NƠI MẠCH MÁU VÀO NUÔI NỐT THƯỜNG LÀ ÁC TÍNH -CO KÉO MÀNG PHỔI THƯỜNG LÀ ÁC TÍNH NGUY CƠ TĂNG THEO TUỔI -3% : 35-39 TUỔI -15% : 40-49 TUỔI -43% : 50-59 TUỔI - >50% : > 60 TUỔI RIGLER NOTCH SIGN,BỜ DẠNG GAI,CO KÉO MÀNG PHỔI: BRONCHOGENIC CARCINOMA BỜ DẠNG GAI,CO KÉO MÀNG PHỔI:BRONCHOGENIC CARCINOMA # August 1, 2017 BỜ NHẴN ĐỀU: LÀNH TÍNH,TRỪ NỐT DI CĂN. Bôø daïng gai:AÙc tính Bôø daïng gai ? Aùc tính AIR BROCHOGRAM SIGN THƯỜNG GẶP TRONG NỐT ÁC TÍNH B.A.C VÀ ADENOCARINOMA # August 1, 2017 NỐT S2 PHỔI (P) CÓ KHÍ PHẾ ẢNH BÊN TRONG NỐT ĐẶC KÈM KÍNH MỜ BAO QUANH 63% ÁC TÍNH # August 1, 2017 NỐT ÁC TÍNH S1/2 PHỔI (T) # August 1, 2017 NỐT ÁC TÍNH S4 PHỔI (P) DI CĂN XƯƠNG SƯỜN # August 1, 2017 NỐT ĐƠN ĐỘC PHỔI (P) VỚI VÔI HÓA TRUNG TÂM: TUBERCULOMA # August 1, 2017 NỐT DƠN ĐỘC CÓ MẬT ĐỘ VÔI,MỠ,MÔ BÊN TRONG? HAMARTOMA HỘI CHỨNG MÀNG PHỔI Bs Ung Chính Bao gồm: 1/Tràn khí màng phổi 2/ Tràn dịch màng phổi: Tràn dịch màng phổi tự do Tràn dịch màng phổi khu trú Tràn dịch màng phổi thể hoành 3/ Tràn khí-dịch màng phổi # TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI Là sự hiện diện của khí trong khoang màng phổi Có hai nguyên nhân chính là từ phổi (vỡ kén khí,thủng nhánh PQ nhỏ do sinh thiết qua nội soi phế quản),lỗ thủng thành ngực (chấn thương,phẫu thuật) Những nguyên nhân khác : nhiễm trùng,abscess phá hủy ,bệnh lý ác tính,chấn thương khí đạo. Có thể phân loại TKMP nguyên phát,thứ phát,do điều trị hoặc chấn thương tùy bệnh nguyên.Đôi khi có có tràn máu màng phổi kèm theo do đứt mạch máu dưới màng phổi khi phổi co lại # Tràn khí màng phổi tự phát nguyên kà tràn khí mà không có bệnh phổi trước đó hoặc tiền sử chấn thương ngực. (Nguyên nhân là do vỡ kén khí nhỏ (bleb) dưới màng phổi) Người hút thuốc lá cũng có nguy cơ cao tràn khí màng phổi. Tràn khí thứ phát xảy ra trên nền bất thường phổi, trong đó COPD là nguyên nhân thường gặp # ĐIỀU KIỆN THÚC ĐẨY TKPM THỨ PHÁT Bệnh tắc nghẽn khí đạo: COPD,suyễn Bệnh phổi gây nhiễm trùng: giãn phế quản,xơ nang phổi Bệnh ác tính: ung thư phổi Bệnh mô kẽ phổi: xơ phổi,viêm phế nang dị ứng ngoại lai,sarcoidosis,lymphangioleiomyomatosis,histiocytosis X Nhiễm trùng: viêm phổi,lao Hỗn hợp: ARDS,hội chứng Marfan, chu kỳ kinh (do lạc nội mạc tử cung ,48 giờ sau hành kinh),thấp khớp, bệnh mô liên kết khác. # Traøn khí maøng phoåi: -Bieåu hieän treân Film laø vuøng saùng thöôøng gaëp roõ ôû ñænh,khoâng thaáy boùng maïch maùu trong vuøng saùng naøy,vuøng saùng naèm ngoaøi laù taïng. -Neáu löôïng khí ít,ñeå deã phaùt hieän thöôøng chuïp ôû thì thôû ra. Chụp phổi thì thở ra hết sức (trường hợp tràn khí màng phổi ít) # # DẤU HIỆU VÒM HOÀNH ĐÔI (DOUBLE-DIAPHRAGM SIGN) Đôi khi Tràn khí màng phổi không tụ tập ở nơi cao mà lại khu trú dưới đáy phổi (subpulmonic pneumothorax) tạo nên dấu hiệu vòm hoành đôi,thường xảy ra khi BN nằm ngữa Fallen Lung sign: Phổi bị xẹp nhưng co về phía dưới và ra ngoài (thay vì co về phía rốn phổi) do gãy phế quản Phổi xẹp do tràn khí màng phổi sẽ co kéo về phía rốn phổi DẤU HIỆU PHỔI RƠI (FALLEN LUNG SIGN) Khi phế quản bị đứt gây tràn khí màng phổi thì ngoài hình ảnh tràn khí ấy ta còn thấy phổi bị xẹp nằm ở vị trí thấp theo trọng lực chứ không co rút về rốn phổi như tràn khí màng phổi đơn thuần. # Theo hướng dẫn BTS phân chia TKMP ít và nhiều dựa vào khoảng các từ màng phổi tạng (bờ phổi) đến thành ngực,nếu <2cm là ít và ≥2cm là nhiều TKMP áp lực là khi tràn khí có di lệch trung thất và chèn ép tim mạch,vòm hoành bị ép dẹt,phổi co lại # Tràn khí màng phổi (P) đẩy lệch trung thất: tràn khí màng phổi áp lực # # Tràn khí màng phổi trên CT: Vùng tràn khí thường nằm trên cao,đặc biệt khi tràn khí ít Không thấy nhu mô phổi trong vùng tràn khí và phải thấy đường màng phổi tạng # # Chẩn đoán phân biệt TKMP với kén khí # TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI THỂ TỰ DO Tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi >15ml. Các mức độ TDMP trên X quang tư thế đứng: <75ml không thấy cả trên phim thẳng lẫn phim nghiêng 75-175ml mờ góc sườn hoành trên phim nghiêng hoặc không thấy bóng mạch máu chạy ngang qua vòm hoành vùng đáy phổi trên phim thẳng >175-500ml có đường cong Damoiseau Mờ 1/3 dưới phổi: 1000-1500ml Mờ ½ dưới phổi tràn dịch có thể xô đẩy trung thất Ở tư thế nằm tràn dịch màng phổi sẽ trải rộng theo khoang màng phổi dưới thấp # CT phát hiện TDMP với lượng dịch 15-50ml Đậm độ dịch tùy thuộc thành phàn dịch màng phổi CT chỉ có giá trị gợi ý bản chất của dịch Dấu hiệu trên CT: Mờ hình liềm phụ thuộc lượng dịch trong khoang màng phổi # Đậm dộ 10-20 HU hoặc giữa nước (0HU) và mô mềm (100HU) Không có sự phân biệt chắc chắn về đậm độ giữa dịch tiết,dịch thấm hoặc chylothorax # Tràn dịch màng phổi thể tự do với đường cong Damoiseau điển hình TDMP ÍT Mất góc sườn hoành sau trên phim nghiêng # TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI THỂ HOÀNH Là dạng đặc biệt của TDMP thể tự do,dịch nằm giữa bờ dưới phổi và vòm hoành TDMP dưới đáy phổi (P) (subpulmonic pleural effusion): Vòm hoành (P) cao bất thường Đỉnh vòm hoành nằm lệch ra ngoài đường trung đòn (P) Tù góc sườn hoành (P) Không có bóng mạch máu dưới vòm hoành (P) Tràn dịch màng phổi dưới đáy phổi (T) khi khoảng các bóng hơi dạ dày cách vòm hoành (T) >1,5cm và đỉnh vòm hoành lệch ra 1/3 ngoài # TDMP dưới đáy phổi (P) # Tràn dịch màng phổi dưới đáy phổi (T) # TDMP dưới đáy phổi (T) # TDMP KHU TRÚ Có thể ở nhiều vị trí: đỉnh phổi,màng phổi trung thất,thành ngực sau-bên,đặc biệt là rãnh liên thùy Tràn dịch rãnh liên thùy cho hình ảnh giả u,cần nghĩ đến chẩn đoán này khi thấy bóng mờ trên x quang phổi thẳng nằm theo vị trí rãnh liên thùy. # # # # # Tràn dịch phần dưới rãnh liên thùy lớn # # Đặc trưng của tràn máu màng phổi là đậm độ cao hoặc có mức dịch-dịch # Dấu hiệu phụ có thể là TDMP dịch tiết: Dày màng phổi Nốt màng phổi TDMP khu trú Tăng đặm độ lớp mỡ màng phổi Dấu hiệu có thể là bệnh lý ác tính: Dày kèm nốt màng phổi Dày màng phổi trung thất Dày màng phổi thành >1cm # Dấu hiệu chia tách màng phổi (Split pleura sign): màng phổi bắt cản quang quanh khối dịch,chứng tỏ có tổn thương khoang màng phổi # Tràn dịch màng phổi (T) với dấu chia tách màng phổi,mức dịch khí bên trong chứng tỏ nhiễm trùng yếm khí tạo mủ # Mủ màng phổi :Split pleural sign # # Split-pleura sign, mạch máu bị xô đẩy ra trước: tràn mủ màng phổi – Empyema. TRÀN KHÍ -DỊCH MÀNG PHỔI Sự hiện diện của khí và dịch trong khoang màng phổi Cần chẩn đoán phân biệt abscess phổi: CĐPB trên phim xq phổi thẳng bằng dấu Jose Remy # Dựa vào dấu mực ngang trên phim thẳng và nghiêng gợi ý abscess phổi (A=Á). # Tràn dịch-khí màng phổi Trên CT phân biệt bằng sự xô đẩy các mạch máu,PQ

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap