Điều trị viêm ruột thừa

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin giới thiệu slide bài giảng Điều trị viêm ruột thừa. Bạn đọc có thể xem online tại file bên dưới.


ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA Pgs. Ts. Bs Nguyễn Trung Tín Bộ môn Ngoại ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh Sinh lý bệnh Viêm ruột thừa do phân hay sỏi phân làm tắc nghẽn lòng ruột thừa Sinh lý bệnh Niêm mạc viêm đầu tiên sau đó lan ra đến thanh mạc Dịch xuất tiết trên bề mặt thanh mạc lan đến lớp phúc mạc lân cận, ruột thành bụng gây viêm phúc mạc khu trú Giai đoạn này niêm mạc hoại tử rơi vào trong lòng ruột thừa, ruột thừa chứa đầy mủ Viêm ruột thừa mủ Viêm ruột thừa hoại tử Cuối cùng động mạch ruột thừa bị huyết khối gây tắc mạch và ruột thừa hoại tử Thường xãy ra ở đầu ruột thừa và gây thủng ruột thừa Viêm ruột thừa hoại tử Phân tràn vào ổ phúc mạc và gây viêm phúc mạc hay tạo thành áp xe nếu được ruột và mạc nối lớn khu trú Bệnh cảnh điển hình Chiếm hơn 50% các trường hợp Đau mơ hồ, đau từng cơn vùng thượng vị hay quanh rốn, do co thắt cơ trơn phản ứng lại tắc nghẽn: đau tạng Bệnh cảnh điển hình Trong vòng 12-24 giờ, đau khu trú hố chậu phải do kích thích phúc mạc thành: đau thành do thần kinh bản thể Có thể thấy dấu hiệu viêm phúc mạc khu trú Bệnh cảnh lâm sàng khác Ruột thừa chậu: – Kích thích trực tràng gây tiêu chảy – Kích thích bàng quang gây triệu chứng đường tiết niệu – Ruột thừa nằm gần ống dẫn trứng, đau giống như viêm ống dẫn trứng hay xoắn nang buồng trứng Bệnh cảnh lâm sàng khác Ruột thừa sau manh tràng kích thích cơ thắt lưng chậu: BN nằm đùi gấp, gối gấp Ruột thừa sau manh tràng nằm cao có thể gây đau hạ sườn phải lầm với viêm túi mật cấp Bệnh cảnh lâm sàng khác Viêm phúc mạc thường hay gặp ở trẻ con Ở người có tuổi thường hay gặp áp xe ruột thừa hay đám quánh ruột thừa Chẩn đoán Chẩn đoán dựa vào bệnh sử, triệu chứng lâm sàng Cận lâm sàng chủ yếu để chẩn đoán loại trừ Chẩn đoán và cắt ruột thừa trước khi ruột thừa hoại tử và thủng Triệu chứng Dấu Aaron: Đau di động từ thượng vị hay quanh rốn và cố định ở hố chậu phải Đau hố chậu phải Các triệu chứng chủ yếu Đau bụng trong vòng 72 giờ Buồn nôn hay nôn Vẻ mặt nhiễm trùng Ấn đau hố chậu phải Khám đau thành trước trực tràng Sốt vừa 37,5-38,5oc Không có triệu chứng nhiễm trùng tiểu (kể cả trên vi thể) Chẩn đoán Bệnh cảnh điển hình chẩn đoán dễ, không điển hình chẩn đoán khó Bệnh nhân đến sớm Bệnh nhân là trẻ con Bệnh nhân có triệu chứng giống bệnh khác Các điểm đặc biệt trong bệnh sử và thăm khám VRT cấp có bệnh sử ngắn: vài giờ đến 72 giờ Nếu triệu chứng kéo dài hơn có thể là đám quánh ruột thừa Bệnh nhân mới hay đang viêm họng, mới nhiễm hoặc đang nhiễm virus có thể viêm hạch mạc treo (nhất là trẻ em) Bệnh nhân có nhiều hạch cổ nghi viêm hạch mạc treo do virus Các điểm đặc biệt trong bệnh sử và thăm khám Bệnh nhân thường mệt mỏi, thờ ơ, mặt đỏ, nếu trẻ con vẫn năng động có thể không phải VRT Sốt cao mà không đề kháng thành bụng, có thể do bệnh khác: nhiễm trùng tiểu Triệu chứng đường tiết niệu cũng có thể là nhiễm trùng tiểu Các xét nghiệm CLS Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu: > 10.000, Neutro ≥ 75% CRP: chẩn đoán tình trạng viêm nhiễm Procalcitonin: chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng 5-hydroxyindoleacetic acid (5-HIAA)/ nước tiểu tăng cao trong VRT và giảm đột ngột khi ruột thừa thủng: dấu hiệu cảnh báo sớm thủng ruột thừa Chẩn đoán hình ảnh Siêu âm: Chụp X quang cắt lớp điện toán Chụp cộng hưởng từ Siêu âm Chẩn đoán xác định độ tin cậy cao, Chẩn đoán không viêm ruột thừa độ tin cậy thấp Phụ thuộc người đọc Chụp X quang cắt lớp điện toán Có giá trị hơn siêu âm Chụp liều tia X thấp và không uống thuốc cản quang Chẩn đoán phân biệt Nhiễm trùng niệu: viêm bàng quang, viêm đài bể thận Viêm hạch mạc treo ruột: viêm họng, hạch cổ Táo bón: đau bụng từng cơn, không sốt Cộng hưởng từ Sử dụng cho trẻ em và phụ nữ có thai khi siêu âm không xác định được bệnh Chẩn đoán phân biệt Đau do rụng trứng giữa kỳ kinh (Hội chứng Mittelschmerz): đau tương tự trước đây, không triệu chứng nhiễm trùng Viêm mủ ống dẫn trứng: nhiễm trùng, khám cổ tử cung rất đau Nang buồng trứng xoắn: đau hố chậu phải nhiều, không sốt, khám bụng thấy khối nang, khám âm đạo đau Chẩn đoán phân biệt Thủng tạng rỗng: thủng dạ dày; thủng túi thừa Meckel; thủng ruột non do viêm hoại tử, xoắn ruột Chẩn đoán phân biệt Viêm tụy cấp: đau nhiều, nhiễm trùng, men tụy tăng trong máu Vỡ thai ngoài tử cung: có dấu hiệu mất máu, beta-hCG (beta–human chorionic gonadotropin) tăng cao Điều trị tại phòng cấp cứu Nghi ngờ ruột thừa: nhịn ăn uống hoàn toàn Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng: truyền dịch Điều trị giảm đau cho bệnh nhân: không ảnh hưởng đến mức độ chính xác khi thăm khám Bảng điểm 3 triệu chứng cơ năng 3 triệu chứng thực thể 2 yếu tố cận lâm sàng Kháng sinh dự phòng Kháng sinh phổ rộng Cephalosporine thế hệ thứ 3 Metronidazole đường tĩnh mạch Lưu đồ chẩn đoán và điều trị Điều trị viêm ruột thừa Phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất Đám quánh ruột thừa: có khối ở hố chậu phải, đau ít, điều trị kháng sinh, nếu ổn định mổ cắt ruột thừa sau 8-12 tuần Áp xe ruột thừa: nhỏ, mổ cắt ruột thừa; áp xe to, không tìm thấy ruột thừa, dẫn lưu mủ và điều trị khánh sinh, sau khi ổn định có thể mổ cắt ruột thừa sau 3 tháng Điều trị viêm ruột thừa Viêm ruột thừa không viêm phúc mạc: cắt ruột thừa Viêm ruột thừa viêm phúc mạc: cắt ruột thừa dẫn lưu ổ bụng Phẫu thuật nội soi Phẫu thuật mở cắt ruột thừa Điều trị kháng sinh không mổ Trường hợp đặc biệt: chống chỉ định phẫu thuật, thủy thủ tàu ngầm, tàu viễn dương Điều trị kháng sinh không mổ Điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch Thành công 95%, tái phát 37% sau 12-14 tháng Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap