Gãy thân xương đùi

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI

Giới hạn thân xương đùi:

Dưới vùng mấu chuyển đến trên lồi cầu 5 cm

Gãy xương đùi có thể mất 500-1000ml máu

Gãy gây đau tự nhiên, tăng khi cử động và giảm khi cố định (do 2 đầu xương cọ vào cơ và màng xương)

Khác với bong gân: đau do phản ứng viêm nên không giảm khi cố định

Gãy thân X đùi làm cho chi dưới xoay ngoài:

Trọng lưc của bàn chân và do dải chậu chày kéo

Gãy thân xương đùi chia làm 3 vị trí:

1/3 trên, giữa và dưới.

Ta dựa vào ống tủy để phân chia: đoạn ống tủy thẳng, đều, hẹp là 1/3 G  yếu tố thuận lợi để đóng đinh nội tủy không có chốt chống xoay

Gãy 1/3 trên: di lêch gập góc mở vào trong và ra sau: do

Đầu trung tâm bị khối cơ mông kéo làm cho xoay ngoài và dạng, cơ thắt lưng

chậu kéo làm cho đùi gấp

Đầu ngoại vi bị khối cơ khép kéo làm cho khép và xoay ngoài

Gãy 1/3 giữa:

Gây di lệch chồng ngắn

Gãy 1/3 dưới:

Đầu ngoại vi bị cơ bụng chân kéo ra sau làm cho nguy cơ tổn thương bó mạch thần kinh Khoeo

Về biến chứng của gảy thân xương đùi:

Choáng :

Do đau ( chủ yếu)

Do mất máu

Thần kinh mạch máu:

Thường gặp ở 1/3 dưới

Về điều trị:

Trẻ sơ sinh (2-3tuần):

Nẹp bột

Vì trẻ sơ sinh có sự tăng trưởng mạnh, màng xương dày→khối máu tụ còn nguyên nên nuôi dưỡng tốt

<2 tuổi: kéo liên tục rồi sau đó bó bột ếch 4 tuần (khớp háng dạng và gấp đùi

90o,khớp gối gấp 90o– ưu điểm cảu bột ếch là vệ sinh dễ đàng và có thể bồng trẻ được)

2-14t: bó bột chậu lưng chân( từ mạn sườn đến bàn chân) với tư thế là dạng nhẹ khớp háng, gấp gối 10o, chân ở tư thế trung gian)

>14t: bó bột hoặc là phẩu thuật

Trưởng thành: phẩu thuật là chính( trừ gãy không di lệch thì bó bột chậu lưng chân)

Các phương pháp phẩu thuật:

Kết hợp xương bên trong:

Đinh nội tủy Kurnscher: không có chốt (dùng cho gãy 1/3G).

Sign: có chốt (dùng cho mọi vị trí)

Đàn hồi (Rush, Ender) ( dùng cho mọi vị trí)

Nẹp vít:

Dùng trong gãy 1/3T,D và gãy phức tạp

Nguy cơ:

Dễ gãy nẹp

Bệnh nhân lâu hồi phục

Kết hợp xương bên ngoài:

Kéo liên tục sau 3 tuần có can xương thì bó bột (áp dụng trong trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật do bệnh lý khác như lao phổi, ĐTĐ, ưa chảy máu…)

Khung cố định ngoài

Lưu ý:

Chi dưới mỗ kết nẹp xương nên để >1 năm do có khoang xương đưa đinh vào làm giảm nuôi dưỡng

Nếu bó bột xương đùi thì để 8 – 12 tuần.

Mổ hở thì chậm liền xương vì phá hủy khối máu tụ, màng xương và ống tủy làm ảnh hưởng cả can trung tâm và can ngoại vi.

Nói thêm về phân độ gãy xương đùi:

Gãy thân xương đùi thường phân ra thành: o Gãy ngang, gãy chéo, gãy xoắn. o Gãy kèm theo mảnh xương thứ 3 o Gãy hở.

Việc phân biệt gãy ngang, gãy chéo, gãy xoắn không làm thay đổi việc điều trị và tiên lượng bệnh nhân.

Gãy vụn (Comminuted femoral shaft fractures) lại được phân chia tiếp thành 3 loại dựa vào kích thước của mảnh vỡ ( Phân loại của Winquist)

o Độ 1: mảnh vỡ <25% bề rộng của xương đùi.

o Độ 2: mảnh vỡ 25 – 50% bề rộng của xương đùi.

o Độ 3: mãnh vỡ lớn >50% bề rộng của xương đùi.

o Độ 4: gãy trên suốt chu vi của xương, mất đi trục xương.

word image 58

Phân lọai Winquist về gãy có kèm theo mảnh xương thứ 3

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap