Hội chứng đông đặc phổi

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

LƯU Ý: Dù trên lâm sàng khám được HCĐĐP co rút, hay không co rút, hay rải rác thì khi viết vào phần tóm tắt cũng chỉ là Hội chứng đông đặc phổi. Bên cạnh đó có Hội chứng đông đặc phổi điển hình và Hội chứng đông đặc phổi không điển hình. Điển hình và không điển hình khác nhau điểm lớn nhất đó là sự hiện diện các triệu chứng lâm sàng đầy đủ hay không, các triệu chứng cận lâm sàng thể hiện một đông đặc phổi nhưng các triệu chứng lâm sàng lại kín đáo thì ta có thể tóm tắt là Hội chứng đông đặc phổi không điển hình.

Được chia làm 3 loại:

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC KHÔNG CO RÚT (thể tích phổi vẫn bình thường)

Cơ năng

Ho khạc đờm xanh, vàng, đôi khi có thể ho ra máu

Đau tức ngực, khó thở

Toàn thân: tùy theo nguyên nhân có thể có sốt cao, rét run, hội chứng nhiễm trùng,..

Thực thể

Nhìn: Lồng ngực cân đối 2 bên

Sờ: Rung thanh tăng

Gõ: Gõ đục vùng tổn thương

Nghe: Rì rào phế nang giảm, có thể kèm theo:

rale nổ

tiếng thổi ống khi nhu mô phổi bị đông đặc trên diện rộng

tiếng cọ màng phổi khi có viêm màng phổ kèm theo

Cận lâm sàng

X-quang: vùng mờ thường có hình tam giác, đỉnh quay về phía rốn phổi, bờ thẳng, có thể thấy phế quản hơi. Diện tích của phân thùy phổi hoặc thùy phổi hoặc cả phổi bị tổn thương không bị giảm.

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC CO RÚT (thể tích phổi bị tổn thương nhỏ lại)

Cơ năng

Tùy theo nguyên nhân mà có ho ra máu, đau ngực, khó thở, hội chứng xâm nhập,…

Thực thể:

Nhìn: Không thấy gì đặc biệt nếu vùng phổi xẹp không lớn. Nếu vùng phổi xẹp rộng, thấy lồng ngực bên tổn thương xẹp và kém di động

hơn bên lành

Sờ: Rung thanh tăng

Gõ: Gõ đục vùng tổn thương

Nghe: rì rào phế nang giảm hoặc mất hẳn, không có rale, đôi khi nghe được tiếng thổi ống

Cận lâm sàng

X-quang: hình mờ tam giác, đỉnh về phía rốn phổi, bờ lồi hướng về trung tâm vùng mờ kèm theo một số triệu chứng gián tiếp như trung thất bị kéo về bên bệnh, vòm hoành nâng cao, khoảng gian sườn hẹp lại. Các triệu chứng Xquang này giúp chẩn đoán phân biệt với hội chứng đông đặc phổi không co rút

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC RẢI RÁC (thường do nhiễm trùng)

Cơ năng

Sốt cao hoặc sốt dai dẳng về chiều và tối, tùy theo nguyên nhân gây bệnh

Ho khạc đàm xanh, vàng hoặc có thể có máu

Đau ngực, khó thở khi gắng sức hoặc khi nghỉ ngơi

Thực thể

Nhìn: Lồng ngực cân xứng 2 bên

Sờ: Rung thanh tăng

Gõ: Gõ đục, có thể gõ đục 1 phổi hoặc cả 2 phôi

Nghe: Rì rào phế nang giảm, có thể kèm theo:

Rale nổ, rale ẩm rải rác 2 phế trường

Tiếng cọ màng phổi khi có viêm màng phổi kèm theo

Cận lâm sàng

X-quang: nhiều đám mờ lan tỏa, ranh giới của bờ không rõ rệt

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap