Hội chứng suy tế bào gan

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

HỘI CHỨNG SUY TẾ BÀO GAN

Suy gan không phải luôn có hoại tử gan đi kèm và vì vậy nó liên quan đến bất thường về chức năng hơn là về hình thái. Có thể hiểu đơn giản biểu hiện của Hội chứng suy tế bào gan là những triệu chứng suy các chức năng bình thường của gan

Toàn thân:

Người mệt mỏi, yếu sức, chán ăn, dinh dưỡng kém và gầy sút thậm chí có teo cơ (do kém tổng hợp protein ở cơ nhất là suy gan nặng)

Phù thường ở 2 chi: phù mềm, ấn lõm.

Cơ năng và Thực thể: đối với các cơ quan

Da – niêm mạc:

Vàng kết mạc mắt, vàng da từ nhẹ đến nặng

Đầu chi đỏ, hồng ban lòng bàn tay, sao mạch (nốt nhện) và các vùng giãn mạch khác làm cho da có dạng như tiền giấy ở ngoại biên (do giãn mạch ngoại biên).

Có thể có xuất huyết dưới da và niêm mạc như chảy máu chân răng, chảy máu mũi (do giảm sản xuất các yếu tố đông máu)

Có thể thấy móng tay trắng

Tim mạch: (cơ chế chính thường do giãn mạch ngoại biên và mạch tạng dẫn đến kích hoạt các đáp ứng thích nghi của cơ thể)

Hồi hộp, đánh trống ngực

Mạch nhanh, mạch nảy, có thể có dấu nhấp nháy mạch (+)

Nghe tim có tiếng thổi tâm thu cơ năng (do tăng cung lượng)

Nếu có huyết áp hạ hay hạ huyết áp tư thế thì tiên lượng xấu

Hô hấp:

Đặc trưng của HC suy tế bào gan là hơi thở có mùi chuột chết còn tươi (mùi hăng)

Nếu nặng hơn có thể dẫn đến giảm oxy máu gây khó thở gắng sức và tím đầu chi

Thân nhiệt:

Thân nhiệt thường > 38oC, tuy nhiên chỉ sốt vừa, không rét run và ít rầm rộ (thường do bệnh lý gan mạn làm sản sinh nhiều cytokin, do các chất giãn mạch, do hoạt hoát tế bào nội mô và do suy nhiều cơ quan, ngoài ra còn có các nguyên nhân do nhiễm trùng khác)

Tiêu hóa:

Buồn nôn và nôn thường không đặc hiệu

Có thể có tiêu chảy

Cổ trướng có thể từ mức độ vừa đến nặng

Có thể sờ thấy gan lớn với mật độ chắc

Thận: giảm chức năng thận, giảm lưu lượng đến vỏ thận và nặng có thể gây nên Hội chứng gan thận

Thần kinh: có thể rối loạn tâm thần

Chức năng sinh dục:

Nam:

Giảm ham muốn tình dục, bất lực, tinh hoàn teo và mềm

Râu, lông, tóc dễ rụng

Có thể thấy nữ hóa tuyến vú (vú lớn) và phì đại tiền liệt tuyến

Nữ:

Rối loạn kinh nguyệt, vô kinh

Giảm lớp mỡ dưới vú và vùng chậu, có thể loãng xương

Cận lâm sàng:

Xét nghiệm máu – sinh hóa:

HGB thường giảm, RBC và WBC thường ít biến đổi

PLT nếu giảm có thể gợi ý Hội chứng đông máu rải rác (CIVD)

AST, ALT tăng cao hoặc giảm, ALP thường tăng

NH3 máu tăng tỷ lệ với mức độ suy gan

Những thay đổi tiên lượng nặng:

Bilirubin máu tăng

Albumin máu giảm

pH máu giảm

Glucose máu giảm

Na+ máu < 125 mEq/L

Sinh thiết gan: hoại tử > 50% tiên lượng xấu (xơ gan mất bù)

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap