Hội chứng suy tim phải, suy tim trái và suy tim toàn bộ

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

HỘI CHỨNG SUY TIM

Theo hình thái định khu, suy tim được phân làm 3 loại:

HỘI CHỨNG SUY TIM TRÁI

Cơ năng

Khó thở: thường khởi phát từ từ, có thể đột ngột và dữ dội. Ban đầu

khó thở khi gắng sức, về sau khó thở thường xuyên

Ho: có thể xảy ra khi gắng sức hoặc vào ban đêm, thường ho khan, có khi có đàm lẫn máu (phù phổi)

Toàn thân có thể mệt mỏi, uể oải, tay chân nặng

Thực thể

Sờ: mỏm tim đập hơi lệch ngoài đường trung đòn trái

Nghe: thường kèm theo triệu chứng của các bệnh van tim đã gây nên suy thất trái, ngoài ra:

Nhịp tim nhanh

Có thể nghe tiếng ngựa phi cộng

Có thể nghe tiếng thổi tâm thu cơ năng ở mỏm (do hở van 2 lá cơ năng)

Cận lâm sàng

X-quang ngực thẳng:

Tim to ra nhất là buồng tim trái, cung dưới trái phồng và kéo dài ra, có thể thấy mỏm tim chúc xuống

2 phế trường mờ, nhất là vùng rốn phổi, đôi khi bắt gặp đường kerley B hoặc hình ảnh cánh bướm

ECG: thường thấy tăng gánh tâm trương hay tâm thu thất trái với trục trái, dày nhĩ trái, dày thất trái

Xét nghiệm máu: BNP hoặc NT-pro BNP tăng từ giai đoạn đầu của suy tim

Siêu âm tim: thường thấy kích thước buồng thất trái giãn to, có thể thấy nguyên nhân gây nên suy tim

HỘI CHỨNG SUY TIM PHẢI

Cơ năng

Khó thở: khó thở thường xuyên với mức độ ít hoặc nhiều, càng ngày

càng nặng lên và không có cơn kịch phát như suy tim trái

Có thể đau tức vùng hạ sườn phải do gan lớn và đau

Tiểu ít

Toàn thân mệt mỏi, uể oải

Thực thể

Nhìn: dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

Tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên

Có thể thấy tím da và niêm mạc khi suy tim nhẹ hay toàn thân khi suy tim nặng

Phù ở hai chi lan dần lên trên

Sờ:

  • Có thể thấy dấu Harzer (+)
  • Phù mềm ấn lõm ở hai chi dưới
  • Phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+) ở tư thế 45o
  • Gan lớn đều, mặt nhẵn, bờ tù

Nghe: ngoài các triệu chứng gây ra suy tim có thể nghe thấy

Nhịp tim nhanh, có thể có tiếng ngựa phi phải

Có thể nghe tiếng thổi tâm thu cơ năng ở trong mỏm do hở van 3 lá cơ năng

Cận lâm sàng

X-quang ngực thẳng:

Cung dưới phải giãn

Mỏm tim nâng cao hơn phía trên vòm hoành trái, có thể thấy hình ảnh tim hình chiếc ủng

Cung động mạch phổi cũng giản to (*)

Phổi mờ nhiều do ứ máu ở phổi (*)

Lưu ý: suy tim phải do nguyên nhân hẹp động mạch phổi trên X-quang không có phần (*)

X-quang ngực nghiêng trái:

Giảm khoảng sáng sau xương ức

ECG: thường thấy dấu hiệu trục phải, dày nhĩ phải, dày thất phải

Siêu âm tim: thường thấy kích thất phải giãn to, có thể thấy dấu hiệu tăng áp lực động mạch phổi

HỘI CHỨNG SUY TIM TOÀN BỘ

(thường là bệnh cảnh của suy tim phải nhưng mức độ nặng hơn)

Cơ năng

Khó thở thường xuyên

Thực thể

Nhìn:

Phù toàn thân

Tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên và to o Sờ: gan lớn nhiều

o Đo huyết áp: huyết áp tối đa hạ, huyết áp tối thiểu tăng, làm cho huyết áp trở nên kẹt

o Có thể gặp những triệu chứng khác do suy tim gây ra như: tràn dịch màng phổi, màng tim, cổ trướng, v.v..

Cận lâm sàng

X-quang: tim lớn toàn bộ

ECG: có thể thấy dấu hiệu của dày hai thất

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap