Hội chứng tắc ruột – triệu chứng và chẩn đoán

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

HỘI CHỨNG TẮC RUỘT

Cơ năng

Đau: đau đột ngột, âm ỉ, có thể có từng cơn trội co thắt dữ dội như

chuột rút vùng quanh rốn hoặc mạn sườn, đau không có hướng lan

Nôn mửa: nôn có thể xuất hiện cùng lúc với đau, đầu tiên nôn ra thức ăn, tiếp đến có thể nôn ra dịch mật và về sau có thể nôn bất cứ

thức ăn gì đưa vào, đặc biệt nôn xong không đỡ đau

Bí trung – đại tiện: có thể xuất hiện cùng với 2 triệu chứng trên. Nếu tắc ruột cao có thể đi cầu được một vài lần sau đó bí (mặc dù trong vài lần trung đại tiện đó đi được nhưng vẫn không đỡ đau). Nếu tắc ruột thấp thì bí xảy ra sớm hơn.

Toàn thân: toàn trạng không thay đổi nhiều, nhiệt độ thường ≤ 38oC

Thực thể

Nhìn: dấu hiệu rắn bò

Sờ: bụng có cảm giác đàn hồi nhưng không phải là phản ứng thành bụng và không đau

Cận lâm sàng

X-quang bụng đứng không chuẩn bị (ASP):

Quai ruột trướng căng trên chỗ tắc và có mức hơi dịch

Không thấy mức hơi dịch dưới chỗ tắc

Mức hơi dịch (điển hình):

Tắc ruột cao: mức hơi dịch nằm ở trung tâm (giữa bụng), với đáy rộng, vòm thấp, thành ruột mỏng ít giãn.

Tắc ruột thấp: mức hơi dịch có thể tích lớn, với đáy hẹp, vòm cao, nằm ở ngoại vi, quai ruột giãn đầy hơi, thành ruột dà

Nếu tắc ruột do liệt ruột thường thấy giãn toàn bộ ruột non, đại tràng có một ít mức hơi dịch

Siêu âm bụng: trướng hơi, quai ruột giãn, tăng nhu động

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap