Khám tuyến giáp

Chào bạn, nếu bạn là sinh viên Y Khoa đã, đang hoặc sắp đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện thì không nên bỏ qua Khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa này nhé! Đây là khóa học chất lượng được đánh giá cao bởi khoảng 400 thành viên đăng ký là các sinh viên Y Khoa trên khắp cả nước và các bác sĩ nội khoa.

KHÁM TUYẾN GIÁP

Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng nằm ở cổ, ôm sát mặt trước và mặt bên của khí quản có hình chữ H, gồm hai thuỳ trái và phải nối nhau bằng một eo. Trong một số trường hợp tuyến giáp còn có thêm thùy tháp.

Tuyến giáp tiết nhiều hormon mà chức năng chính là điều hoà các chuyển hoá ở mức độ tế bào, các chất dinh dưỡng khắp cơ thể.

Bình thường tuyến giáp cân nặng từ 20 đến 30 gram, không nhìn thấy, không sờ thấy. Khi bệnh nó to ra từ 3 đến 4 cm hoặc 15 đến 20 cm.

Tuyến giáp có thể bị những bệnh sau:

Thiểu năng giáp: chức năng tuyến giáp giảm.

Bướu giáp cường giáp: chức năng tuyến giáp tăng.

Viêm tuyến giáp: chức năng tuyến giáp bình thường hoặc tăng.

Ung thư tuyến giáp dạng nhú, nang, tuỷ: chức năng tuyến giáp bình thường, tăng hoặc giảm.

word image 87

Hình 3: Tuyến giáp.

  • thuỳ phải.
  • thuỳ trái.
  • eo tuyến giáp
  • trụ tuyến giáp
  • sụn giáp
  • khí quản.

Nhìn

Xác định:

Vị trí: tuyến giáp nằm ở giữa, gần giữa so với khí quản, trên hõm ức, dưới xương móng.

Tính di động theo nuốt.

Cực dưới sẽ khó xác định khi bướu thòng trung thất.

Phân loại:

Thể nhân: đơn nhân hay đa nhân, nhân đặc hay nhân dạng nang, trong chứa dịch hay máu.

Thể lan tỏa:

Độ 1: chỉ thấy bướu khi bệnh nhân nuốt, bướu di động theo nuốt.

Độ 2: bướu giáp lộ rõ dưới da.

Độ 3: bướu lộ ra khỏi vùng cổ.

Mắt lồi: gặp trong cường giáp, loại trừ trường hợp lồi mắt gia đình, mắt lồi do cận thị.

Duỗi 2 cánh tay bệnh nhân ra: xem đầu ngón tay có run không.

Sờ

Người khám ngồi đối diện với bệnh nhân, dùng ngón tay cái bàn tay trái sờ nhẹ vùng bướu giáp, sờ từng thùy và bảo bệnh nhân nuốt để xác định các tính chất:

Di động theo nuốt.

Bướu giáp lan toả, đơn nhân hay đa nhân.

Nhân cứng, mềm, bề mặt láng hay gồ ghề.

Giới hạn rõ hay mơ hồ.

Di động hay dính.

Ấn vào đau hay không?

Có hoặc không có rung miu.

(không áp dụng trong tuyến giáp.)

Nghe

Khi cường giáp hay Basedow chưa điều trị ổn, nghe ở tuyến giáp có âm thổi tâm thu.

Nghe tim: nhịp tim đều, tần số 60-100 lần/phút ở bướu giáp đơn thuần và nhịp tim trên 100 lần/phút ở cường giáp chưa điều trị hiệu quả.

 

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Khóa học
Nội quy
Thành tích
Thảo luận
Lịch sử
Tài khoản
Copy link
Powered by Social Snap