Một số phương tiện trong chấn thương chỉnh hình

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN TRONG CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

NẸP BỘT:

Không ôm kín toàn bộ chu vi, chỉ ôm lấy 2/3 chu vi chi.

Hình lòng máng.

word image 27

Ví dụ như gối : tư thế cơ năng là chùng cơ.

BÓ BỘT:

Có 2 loại bó bột:

Bó bột có rạch dọc ( để tránh chèn ép khoang) : khi thấy căng tức thì nới ra. Sau 7-10 ngày thay bột mới vì 7-10 ngày hết xưng nề => bột trở nên lỏng => có khả năng di lệch.

Bó bột không có rạch dọc

XUYÊN ĐINH KÉO LIÊN TỤC( hình thức cố định ngoài):

Đinh Steiman:

Kéo qua lồi cầu đùi.

Kéo qua lồi củ chày.

Kéo qua xương gót.

lồi cầu đùi => xuyên đinh kéo từ trong ra.

lồi củ chày => xuyên từ ngoài vào.

xương gót => xuyên từ trong ra : do ở mắt cá trong có mạch máu thần kinh.

CỌC ÉP RĂNG NGƯỢC CHIỀU

– Sử dụng đinh Steiman.

BYFIX:

– Sử dụng đinh Schwanz.

Cố định ngoài trong trường hợp:

Gãy hở đến muộn.

Gãy hở đến sớm nhưng tổn thương rộng.

Cố định tạm thời.

Trong 1 số trường hợp, ta kết hợp đinh Kirchner và chỉ thép.

Ví dụ như gãy xương bánh chè, mỏm khuỷu, mắt cá trong.

VÍT:

Vít đặc => sử dụng cho thân xương.

Vít xốp => sử dụng cho vùng xương xốp.

Nẹp vít có 2 loại:

Nẹp trung tính: Nẹp hình lòng máng, lỗ nẹp tròn, không có tác dụng nén ép chỗ gãy.

word image 28

Nẹp DCP: dày, lỗ nẹp hình elip.

Bắt theo nguyên tắc AO: tạo lực ép trên ỗ gãy => 2 mặt ép dính vào nhau => liền xương nhanh => không có tình trạng can xương từ máu tụ => do đó trên X quang, xương thẳng, không xù xì.

word image 29

Chú ý:

Nẹp DCP phẳng, tỳ đè diện rộng => loãng xương diện rộng.

Trường hợp gãy chéo không sử dụng nẹp DCP theo phương pháp AO.

ĐINH NỘI TỦY:

Thế hệ 1: Đinh Kuntscher:

Rỗng, mỏng, không có chốt.

Nhược điểm: dễ gãy, cong, xoắn đinh.

Thế hệ 2: Đinh AO.

Có chốt => chống xoay.

Hiện nay: Đinh SIGN.

Có 2 chốt ở mỗi đầu:

2 chốt tròn: chốt tĩnh.

2 chốt bầu dục: chốt động.

Có 2 phương pháp đóng đinh nội tủy.

Đinh nội tủy xuôi dòng: đi từ trung tâm ra ngoại vi, có mở ỗ gãy hoặc không mở ổ gãy.

Đinh nội tủy ngược dòng: đi từ ngoại vi vào trung

tâm.

Ưu điểm của đinh nội tủy:

Không mở ổ gãy, hoặc mở rất nhỏ.

Bảo vệ cấu trúc mô mềm.

Bảo vệ khối máu tụ.

Liền xương tốt hơn.

NẸP VÍT:

Muốn đặt nẹp => phải mở ổ gãy.

Ưu điểm:

Thấy bằng mắt, nắn chỉnh cấu trúc giải phẩu hoàn chỉnh, chỉnh nắn vững chắc.

Nhược điểm:

Phá vỡ nguồn nuôi dưỡng ( màng xương).

Bầm dập mô mềm

chậm liền xương.

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap