Thận đồ – ASP – UIV

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

THẬN ĐỒ – ASP – UIV

THẬN ĐỒ

Còn gọi là Xạ hình thận, chụp phóng xạ thận

Bình thường: Mỗi thận có 50% chức năng

Thận giảm chức năng: ≤42%

Suy giảm nặng nề chức năng thận: ≤20%

KỶ THUẬT:

Sử dụng đồng vị phóng xạ để tăng cường tia Gamma (γ) trong cơ thể do tế bào phát ra và được thu nhận bằng Camera phóng xạ.

Tia γ phản ánh tình trạng tế bào trong cơ thể. Bình thường, tế bào vẫn phát ra tia γ nhưng với cường độ rất yếu.

Hóa chất: Iode, Tc99(Technitium) (chất này có ái tính mạnh với tế bào thận)

Giá trị:

Đánh giá % chức năng thận

Mô tả nhu mô thận

Đánh giá tình trạng cung cấp máu đến thận

T1/2(thời gian bán hủy): đánh giá chức năng bài xuất của thận

Lưu ý:

Nếu sử dụng IOD thì không có tác dụng mô tả nhu mô thận, còn lại vẫn có các giá trị khác tương đương Tc99

Chỉ định và chống chỉ định:

Thận đồ không có biến chứng nặng nề nên có thể sử dụng cho bệnh nhân suy thận

Chống chỉ định:

BN dị ứng với Iode. (nếu sử dụng hóa chất Iode)

X QUANG BỤNG KHÔNG CHUẨN BỊ (CHỤP THẬN)

Tiêu chuẩn phim thận thường.

X – quang hệ tiết niệu không chuẩn bị: trên phim lấy được hầu hết hệ tiết niệu

o Mục đích để phát hiện hình cản quang bất thường nằm tương ứng trên đường niệu.

Triệu chứng X – quang cần nói được:

Vị trí cản quang có tương ứng với vùng thận không.

Kích thước?

Hình dáng: mỏ vịt, kiểu san hô.

Hướng đi (theo hướng trên dưới, trong ngoài).

Mật độ cản quang.

Khi chụp thận thường trong các trường hợp sau có thể kết luận sỏi:

o Chụp thận thường hình cản quang tương ứng với vùng thận, hình dáng kiểu san hô trong đó gốc hướng về phía trong cành hướng về phía ngoài. Ta nói sỏi san hô thận.

o Nếu hình ảnh cản quang tương ứng với vị trí của rốn thận (thành bụng trước – Ngang mức môn vị cách đường trắng giữa 4cm. Thành bụng sau – Ngang mức mỏm ngang đốt LI, hay giao giữa khối cơ dựng gai và bờ dưới sườn XII) có hình mỏ vẹt hướng từ trên xuống dưới và từ ngoài vào trong. Ta nói là sỏi bể thận.

o Nếu hình cản quang ở vùng tiểu khung có hình tròn đồng tâm thì ta cũng có thể kết luận sỏi BQ.

CHỤP THẬN THUỐC TĨNH MẠCH

Chỉ định:

Mục đích: thông qua bài xuất, bài tiết của thận để.

Khẳng định có sỏi (nếu trên phim thận thường chưa có) và xác định cả vị trí của

sỏi.

Biết được ảnh hưởng của sỏi tới chức năng thận, đến hệ bài xuất (dãn đài bể thận)

và nhu mô thận (nếu nhu mô bị mỏng đi).

Phát hiện được nguyên nhân gây sỏi trên đường tiết niệu (thận móng ngựa, thận kép, hẹp khúc nối bể thận niệu quản…)

Nguyên tắc đọc fim:

Phim đầu tiên đến phim cuối cùng (có nén).

Phút đầu tiên đến phút cuối cùng (không có nén).

Không đọc bất thường khi chưa thả nén, chỉ đọc khi đã thả nén. Và chỉ nén khi chức năng thận bình thường (thông qua ure, creatinin)

Chụp không nén có 2 phương pháp:

Nhanh: 2ml/kg + 80ml HTN truyền nhanh 5 – 7 phút. Đọc 5 – 7 phút thì ống thận,

15 phút thì đài bể thận.

Chậm khi suy thận: dùng 2ml/kg + 100 – 150ml HTN 5% truyền trong 45 phút – thậm chí sau khi truyền dùng 1 ống lợi tiểu.

Sau 2 giờ thả nén mà thuốc không xuống là thận câm.

Kết luận đọc phim:

Thận ngấm thuốc ở phút thứ bao nhiêu? Thận có bài tiết bài xuất?

Lưu thông bể thận bàng quang thế nào, hình ảnh lưu thông dị tật?

Xác định chẩn đoán.

Với sỏi cản quang: phát hiện khi thuốc còn ngấm mỏng hoặc chụp muộn khi đài

bể thận đã đẩy thuốc cản quang xuống BQ. Chụp thận thuốc cho phép xác định kích thước của những viên sỏi cản quang mà bao viền không cản quang..

Với sỏi không cản quang: trên nền cản quang có thấy một ổ khuyết (có thể nhầm với bóng hơi trong ổ bụng, muốn phân biệt phải chụp cắt lớp vi tính)

Chụp thận thuốc còn cho biết ảnh hưởng của sỏi tới đường bài xuất và nhu mô thận được thể hiện bằng những hình ảnh giãn của đường niệu phía trên sỏi. Còn cho bíêt nguyên nhân sinh sỏi: dị tật bẩm sinh, ứ tắc…

Phân biệt:

Sỏi cản quang: cần phân biệt với hình ảnh cản quang không nằm trong thận hoặc

hình ảnh vôi hoá nằm trong nhu mô thận.

Sỏi không cản quang: phân biệt với hình hơi, cục máu đông, u đường bài xuất.

Một số khám xét khác bằng X – quang.

Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (UPR – Uretero Pyelographie Retrograde): dùng khi thận câm mà sỏi không cản quang.

Chụp động mạch thận cho phép xác định mạch máu thận trong phẫu thuật cắt thận.

Chụp bơm hơi sau phúc mạc kết hợp UIV: cho biết hình ảnh thận phình ra do sỏi đến mức độ nào và nhu mô thận còn dày hay mỏng.

Chụp X – quang trong mổ để kiểm tra xem sỏi đã lấy hết hay chưa.

Siêu âm.

Cho phép xác định cả sỏi cản quang và không cản quang tuy nhiên dễ nhầm với hình ảnh cản âm khác. Nhưng giúp chẩn đoán tốt hiện tượng ứ nước, độ dày nhu mô thận, tỷ lệ giữa tuỷ thận và vỏ thận.

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap