Tiếp cận CT sọ não

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến độc giả slide bài giảng Tiếp cận CT sọ não. Bạn đọc có thể xem online tại file bên dưới.

TIẾP CẬN CT SỌ NÃO Ths.Bs. Lâm Diễm Phương Nội dung Giới thiệu Chỉ định CT sọ não Kỹ thuật chụp CT sọ não Giải phẫu CT sọ não Phân tích hình ảnh trên CT sọ não Các hình ảnh cơ bản trên CT sọ não Giới thiệu CT (computer tomography), chụp cắt lớp vi tính (CT scanner): là kỹ thuật được phát minh bởi nhà vật lý người Anh Godfrey Hounsfield và bác sĩ Allan Cormack vào năm 1972. Vào năm 1979, Hounsfied và Cormack được nhận giải Nobel vật lý nhờ những ứng dụng của CT trong y học và khoa học. Máy CT đầu tiên được đưa vào ứng dụng trong lâm sàng vào năm 1974-1976, lúc này máy CT chỉ được dùng để chụp sọ não, thời gian chụp một lát cắt mất vài giờ. Giới thiệu Từ những năm 80 trở về sau, CT được ứng dụng rộng rãi hơn trong lâm sàng, được áp dụng cho tất cả các bộ phận trong cơ thể, thời gian chụp nhanh hơn và chất lượng hình ảnh cao hơn. Các thế hệ máy CT không ngừng được cải tiến, từ máy một lát cắt, đến thế hệ máy chụp xoắn ốc (Spiral CT) đến thế hệ máy đa lát cắt (2, 4, 6….320, 640 lát cắt) và máy chụp CT năng lượng kép (Dual-CT). Giới thiệu Vai trò CT scan trong bệnh lý sọ não -Giúp chẩn đoán nguyên nhân: chấn thương, u, viêm, tai biến mạch máu não … -Xác định vị trí tổn thương -Theo dõi diễn tiến bệnh: nhiều ngày, tháng hoặc năm Chỉ định chụp CT sọ não Chấn thương: Chấn thương sọ não, chấn thương đầu mặt, đa chấn thương. Tai biến mạch máu não: Tai biến mạch máu não thoáng qua, tai biến mạch máu não có dấu hiệu thần kinh khu trú (liệt mặt, liệt nửa người, thất ngôn…). Dấu hiệu thần kinh: động kinh, co giật, chóng mặt, đau nửa đầu. Hội chứng tăng áp lực nội sọ (đau đầu, buồn nôn, nhìn mờ…). Dị dạng mạch máu não Một số bệnh lý khác: viêm não, viêm màng não, áp xe não, lao não-màng não, sa sút trí tuệ… CT không tiêm thuốc cản quang Chấn thương Đột quỵ CT có tiêm thuốc cản quang U não Viêm não, Áp xe não CTA: đánh giá mạch máu não, dị dạng mạch máu não, phình mạch…. Máu tụ mạn tính dưới hoặc ngoài màng cứng Hình thức chụp CT Thuốc cản quang được sử dụng là loại Iode tan trong nước, tiêm tĩnh mạch, liều lượng từ 1- 1,5 ml/kg thể trọng với tốc độ tiêm khoảng 1- 3ml/giây. Chụp cắt lớp được tiến hành sau khi tiêm 17-18 giây. Chống chỉ định tiêm thuốc cản quang Chống chỉ định tuyệt đối Mất nước nặng Dị ứng với Iode. Chống chỉ định tương đối: Suy thận độ III, IV: Nếu cần phải tiêm thuốc, phải lên kế hoạch chạy thận nhân tạo ngay sau khi bơm thuốc cản quang. Suy gan, suy tim mất bù. Đa u tủy, đặc biệt bệnh nhân thiểu niệu. Nếu cần phải chụp thì cần truyền dịch cho bệnh nhân. Cơ địa dị ứng Bệnh mạn tính: Cường giáp, đái tháo đường, hồng cầu hình liềm, hen suyễn. Phụ nữ có thai. Kỹ thuật Bệnh nhân nằm ngữa, đầu đặt thẳng, cân xứng hai bên Đường cắt song song với đường hốc mắt – lỗ tai (OML: orbito-meatal line). Đây là phương pháp cắt để bộc lộ rõ hai bán cầu đại não, tiểu não và hệ thống các não thất. Độ dày lát cắt: vùng dưới lều 3-5mm, vùng trên lều 7-10mm Axial, tái tạo saggital, coronal Kỹ thuật Cửa sổ CT Độ rộng cửa sổ Khoảng giới hạn số lượng đơn vị HU Những mô nằm trong giới hạn này có thể phân biệt được trên thang xám Các mô ngoài giới hạn độ rộng cửa sổ biểu hiện là trắng hoặc đen Trung tâm cửa sổ Đơn vị HU ở vị trí trung tâm của độ rộng cửa sổ Cửa sổ CT Cửa sổ xương có các thông số: WW (Window Width): từ 1000 đến 1500 WL (Window Level) từ 400 đến 500. Để đánh giá xương sọ (như: U xương sọ, khuyết xương sọ), các đường rạn vỡ xương, lún xương sọ. Cửa sổ nhu mô não có các thông số WW (Window Width): 80 WL (Window Level): 40. Để xem nhu mô não và hệ thống não thất. Đậm độ CT Độ hấp thu tia X được đo trên CT scan bằng đơn vị Hounsfield (HU) Mô tả đậm độ Đậm độ cao (hyperdensity) Đậm độ thấp (hypodensity) Đồng đậm độ (isodensity) So với cấu trúc nhu mô não lân cận Caáu truùc HU Xöông 1000 Voâi 100 Chaûy maùu caáp 85 Chaát xaùm 35-40 Chaát traéùng 25-30 Dòch naõo tuyû 0 Môõ -100 Khí -1000 Ñaäm ñoä caùc caáu truùc noäi soï Ñaäm ñoä cao/ Xuaát huyeát naõo Ñaäm ñoä thaáp/ Phuø-daäp naõo Giải phẫu CT sọ não Thùy trán B. Xương trán C. Mảnh vuông xương bướm D. Động mạch thân nền E. Thùy thái dương F. Khí bào xương chũm G. Bán cầu tiểu não A. Thùy trán B. Rãnh Sylvian C. Thùy thái dương D. Bể trên yên E. Não giữa F. Não thất IV G. Bán cầu tiểu não A. Liềm não B. thùy trán C. Sừng trán não thất bên D. Não thất III E. Não thất IV F. Tiểu não sứng trán não thất bên B. Đầu nhân đuôi C. Chi trước của bao trong D. Nhân bèo và cầu nhạt E. Chi sau của bao trong F. Não thất III G. Não thất IV H. Thùy giữa tiểu não I. Thùy chẩm A. Gối thể chai B. Sừng trán não thất bên C. Bao trong D. Đồi thị E. Tuyến tùng F. Đám rối mạch mạc G. Xoang dọc trên Liềm não B. Thùy trán C. Thân não thất bên D. Lồi thể chai E. Thùy đỉnh F. Thùy chẩm G. Xoang dọc trên Liềm não B. Nếp não C. Cuộn não (Gyrus) D. Xoang dọc trên Các lãnh thổ phân bố mạch máu Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Động mạch mach mạc trước Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Động mạch mach mạc trước Nhánh tận động mạch não trước Nhánh xuyên động mạch não trước Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Động mạch mach mạc trước Nhánh tận động mạch não trước Nhánh xuyên động mạch não trước Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau Nhánh xuyên động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Động mạch mach mạc trước Nhánh tận động mạch não trước Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau Nhánh xuyên động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Nhánh tận động mạch não trước Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau Nhánh xuyên động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Nhánh tận động mạch não trước Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Nhánh tận động mạch não trước Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Nhánh tận động mạch não trước Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não trước Phân tích phim CT sọ não -Kết hợp lâm sàng khi phân tích phim -Khi đọc kết quả chúng ta phải mô tả tổn thương trước rồi mới kết luận bệnh lý trên phim sau. Phân tích phim CT sọ não – Cần kết hợp những lát hình liên tục để đánh giá – Phân tích theo chiều từ ngoài vào trong PHẦN MỀM-XƯƠNG-XOANG-NHU MÔ hoặc ngược lại. – Khi có tổn thương cần mô tả vị trí, kích thước, đậm độ, liên quan cấu trúc xung quanh, hiệu ứng choán chỗ – Đánh giá các tổn thương khác ngoài tổn thương do CTSN Hình ảnh cơ bản trên CT sọ não Hình ảnh tổn thương xương hộp sọ và khối xương mặt Hình ảnh nứt, lún xương sọ, hủy xương sọ, khuyết xương sọ và các bệnh lý khác của xương sọ đều có thể dễ nhận thấy được trên CT. Chụp CT có vai trò đặc biệt quan trọng trong đánh giá các tổn thương ở khối xương mặt. Bộc lộ chi tiết về số lượng đường gãy, các mảnh xương rời và tình trạng di lệch của các đường gãy. Hình ảnh cơ bản trên CT sọ não Hình ảnh thay đổi đậm độ của mô não Tăng đậm độ (hyperdense): có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất, do máu tụ, xuất huyết, hay u não, điển hình là u màng não (meningioma). Giảm đậm độ (hypodense): do ổ nhồi máu não, áp xe não hoặc di căn, phù não và u não điển hình là u tế bào hình sao Đồng đậm độ (isodense): đậm độ tổn thương không thay đổi đáng kể so với mô não lành. Di caên /K phoåi Giảm đậm độ bán cầu (P) Nhồi máu não bán cầu (P) thuộc vùng cấp máu động mạch não giữa Hình ảnh cơ bản trên CT sọ não Hình ảnh khối choán chỗ ở não Khối choán chỗ ở não do u não, khối máu tụ nội sọ (dưới màng cứng, ngoài màng cứng, trong mô não), ổ xuất huyết não, phù não hoặc ổ áp xe não… CT thể hiện bằng các dấu hiệu trực tiếp và gián tiếp. Đôi khi cả 2 dấu hiệu cùng tồn tại nhưng nếu chỉ có một dấu hiệu thì việc chẩn đoán khó khăn hơn. Hình ảnh cơ bản trên CT sọ não + Dấu hiệu trực tiếp là sự thay đổi đậm độ: tăng đậm độ, giảm đậm độ, đồng đậm độ so với nhu mô não + Dấu hiệu gián tiếp: gây hiệu ứng khối choán chỗ (mass effect). Chèn ép các não thất, quá trình chèn ép có thể gây biến dạng làm mất hẳn một vùng hoặc toàn bộ não thất bên. Tùy vị trí và mức độ, não thất lệch khỏi vị trí giải phẫu bình thường sang phía đối diện. Giãn não thất, khi khối phát triển nằm trên vị trí lưu thông của dịch não tuỷ sẽ làm giãn các não thất trên chỗ tắc, chèn vào lỗ Monro, cống Sylvius hoặc não thất IV. Chèn đẩy các nốt vôi hoá sinh lý bình thường ở não như vôi hoá của tuyến tùng hoặc đám rối mạch mạc sang phía đối diện. Chèn đẩy đường giữa, tùy mức độ khối bệnh lý, đường giữa có thể bị đẩy lệch sang phía đối diện nhiều hay ít. Di leäch ñöôøng giöõa Xuất huyết cấp lớn ở vùng phân bố động mạch não giữa và tràn vào não thất, có hiệu ứng choán chỗ Xuất huyết dưới nhện CTA: phình động mạch não giữa (P) XIN CÁM ƠN CÁC ANH CHỊ

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap