Ung thư gan nguyên phát

Chào bạn, nếu bạn là sinh viên Y Khoa đã, đang hoặc sắp đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện thì không nên bỏ qua Khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa này nhé! Đây là khóa học chất lượng được đánh giá cao bởi khoảng 400 thành viên đăng ký là các sinh viên Y Khoa trên khắp cả nước và các bác sĩ nội khoa.

UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

Các dạng của ung thư gan

HCC.

Cholangio – carcinoma.

Phối hợp.

Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi:

Nam = nữ, ngay cả trẻ nhỏ cũng có thể bị ung thư gan.

Tuổi càng nhỏ mức độ ác tính càng cao

Các bệnh lý gan có sẵn:

Xơ gan: rượu o Viêm gan B.

100 trường hợp xơ gan => 80 ung thư.

100 ung thư => có 80 là do xơ gan.

Viêm gan mạn (do tắc mật => tăng áp lực đường mật (ALĐM = AL Mao

mạch => mật trào vào máu=> nhiễm độc mật + viêm gan mật → xơ gan → K gan )

Nấm mốc: Aspergilus Flavus => vỏ đậu lạc

Yếu tố nội tiết (liên quan nhiều với phụ nữ sử dung các loại thuốc tránh thai) o Chất độc hóa học: digoxin (tiền ung thư).

Đại thể, vi thể:

Đại thể:

Từ các nhân nhỏ → nhân lớn → đứng riêng biệt hoặc liên kết thành các khối cứng chắc.

Vi thể:

Các tế bào nhuộm màu Acid.

Lâm sàng:

Cơ năng:

Khi ung thư gan phát hiện được trên lâm sàng: bệnh nhân chỉ còn 3 – 6 tháng.

Chán ăn.

Đau tức hạ sườn phải. o Sút cân.

Toàn thân:

Gầy sút.

Suy kiệt.

3. Thực thể:

Giai đoạn sớm:

Gan lớn:

Bề mặt, giới hạn, kích thước, mật độ.

Vùng đục đi lên phía trên

Ấn ít đau. Nếu ấn đau la do U gan vỡi hoại tử rồi áp xe hoá

Giai đoạn muộn:

Đau hạ sườn phải : không đau dữ dội, không rầm rộ ( khác với gan lớn và vàng da trong Viêm đườg mật, Áp xe gan đó là đau dữ dội, kèm theo hội chứng nhiễm trùng rõ

Vàng da: tiến triển không bao giờ ngừng ( chẩn đoán phân biệt giữa Ung thư đường mật và viêm đường mật. Khi U gây rối loạn chèn ép đường mật thì

chức năng gan đã giảm nhiều và có nguy cơ xảy ra những biến chứng nặng

Bụng báng.

Tuần hòan bàng hệ.

U lan tỏa.

Vàng da, vàng mắt??

Vàng mắt trước, sau đó mới vàng da.

Cận lâm sàng:

Phải làm alpha fetoprotein (AFP), tăng gặp trong: o Ung thư gan.

o Không phải ung thư gan:

Phụ nữ mang thai 6tháng đầu, cả mẹ lẫn con đều tăng AFP >15ng

Bệnh lý U quái (75 – 80% ở vùng cùng cụt)

Giá trị:

Bình thường: 0-15ng/l

>200: nghi ngờ.

>500: chắc chắn.

word image 83

Nếu loại trừ được 2 trường hợp trên, khi alpha fetoprotein tăng cao => khẳng định.

Nhưng nếu AFP(-), không cao: cũng không được loại trừ ( vì có tới 70% là

âm tính giả).

Arginase của tổ chức gan:

Ung thư gan: <30UI.

CA 19-9 > 500-1000ng (0 – 8 ng)

LDH:

Ung thư gan >1.

Chọc dò sinh thiết:

Chẩn đoán chắc chắn nhất.

Hình ảnh:

Bóng gan sa:

Gan lớn.

Bờ lỗm nhỗm.

Giá trị bình thường của gan:

Cao: 8 – 12cm.

Trước sau: 16 -18 cm.

Dưới: 25 -28cm.

Siêu âm:

Tăng cản âm.

Chụp mạch gan.

CT scan cũng có thể được:

Nhưng MRI tốt hơn, vì khảo sát mô mềm.

CT và MRI giúp tiên lượng mổ được hay là không?

XQ: chụp bóng gan xa

Siêu âm trong áp xe gan và ung thư gan:

Ung thư gan, các khối u làm tắc các mạch máu => ứ đọng hồng cầu chứa nhiều oxy => giàu Echo.

Siêu âm có thấy Áp lực tĩnh mạch cửa tăng (>!5mmHg), hoặc huyết khối

Áp xe gan => nghèo Echo.

Các thể lâm sàng:

Thể tăng áp tĩnh mạch cửa:

Gây biến chứng xuất huyết tiêu hóa, vỡ tĩnh mạch trướng, trĩ, báng…

Thể hạ đường huyết:

Do Glucagon tiết ra từ tế bào ung thư.

Thể có biến chứng:

Do khối u lớn lên rồi vỡ => tràn máu ở trong ổ bụng.

Diễn tiến:

Đa số chết trong 3 – 6 tháng.

Do tăng áp tĩnh mạch cửa => xuât huyết dạ dày, ruột. o Do suy kiệt.

o Do suy gan. o Do di căn.

Điều trị:

Tốt nhất: Phẩu thuật.

Phải làm đông lạnh khối u khi mổ để khỏi bị di căn khi mổ.

Tốt nhì: Đưa Catheter lên ống gan riêng → đến phân thuỳ chứa khối U mang theo chất hoá học, phong bế mạch máu nuôi dưỡng khối U → hiện nay vẫn chưa thấy hiệu quả cao, khả năng tái phát cao

Hóa chất: 5 –FU: dùng đường mạch máu, pha chế trong 1 thùng kín. Có thể dùng đường uống, thuốc được hấp thu ở niêm mạc ruột và theo các mạch máu sau đó không vào khôi U mà chỉ hạn chế dòng máu tới nuôi dưỡng khối U. Dùng 5FU có biến chứng rụng tóc nhiều

Thứ 3: Tia xạ: ít làm đối với các cơ quan trong ổ bụng

Thứ 4: miễn dịch.

Thứ 5: vắc xin.

Ghép gan.

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Khóa học
Nội quy
Thành tích
Thảo luận
Lịch sử
Tài khoản
Copy link
Powered by Social Snap