Viêm ruột thừa trong thai kì

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin giới thiệu slide bài giảng sản phụ khoa Viêm ruột thừa trong thai kì. Bạn đọc có thể xem online tại file bên dưới. File này bị lỗi font! Nhưng việc giải quyết rất đơn giản. Bạn đọc chỉ cần cài thêm font VNI, sau đó tải file về để xem.


VIÊM RUỘT THỪA & THAI KỲ PGS TS NGÔ THỊ KIM PHỤNG MỤC TIÊU Trình bày được những khó khăn trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp trong thai kỳ. Phân tích được những nguy hiểm của viêm ruột thừa trong 3 tháng cuối thai kỳ. Trình bày được kỹ thuật phẫu thuật điều trị viêm ruột thừa trong thai kỳ. ĐẠI CƯƠNG Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng cấp trong thai kỳ: thách thức lớn. Thay đổi sinh lý, GP trong thai kỳ ảnh hưởng triệu chứng LS-CLS. ĐẠI CƯƠNG VRT cấp: nguyên nhân gây đau bụng cấp không liên quan đến thai kỳ thường gặp nhất; 0,1-1,4 / 1000 thai kỳ. Tỷ lệ vỡ RT gấp 2-3 lần trong thai kỳ do chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị. * Tỷ lệ chết thai 15% – Sảy thai, sanh non tăng * Tử vong mẹ 2% (TCN I), 7,3% (TCN III) TRIỆU CHỨNG LS – CLS Bệnh sử: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng bên P 75% Đau bụng (100%) Đau ¼ dưới P (65%) Đau vùng chậu (30%) Đau hông (5%) Có Có Sốt cao 100,4*F (38*C) 72% Buồn nôn, nôn, tiểu nhiều lần, đau bụng, chán ăn Đau bụng (100%) TCN I: ¼ dưới P (100%) TCN II: ¼ dưới P (75%) TCN III: ¼ trên P (20%) Phản ứng dội (75%) Đề kháng thành bụng (60%) Sốt > 100,2*F (37,88*C) Độ chính xác Các t/c Dấu hiệu Không có thai Có thai TRIỆU CHỨNG LS – CLS De Vore GR, Clin Perinatol 7: 349-369,1980 BT: 3000-10.000/mm3 Đa số ca chuyển trái. 4% ca BC bình thường và không chuyển trái. Tiểu mủ: hiếm. BT: 12.500-16.000/mm3 Tiểu mủ nếu niệu quản hoặc bể thận tiếp xúc với RT viêm CLS Bạch cầu TPTNT Không có thai Có thai LS – CLS @ Khám: Sốt (±); đau, đề kháng và phản ứng dội thành bụng @ Dữ liệu chẩn đoán: Bạch cầu chuyển trái, TPTNT có tế bào mủ @ Chẩn đoán: Khó chẩn đoán vì: T/c # nghén (TCN I) Vị trí RT BC tăng thường thấy trong thai kỳ Dấu hiệu bụng không đặc trưng. LS – CLS Chẩn đoán phân biệt – Viêm đài bể thận cấp: du khuẩn niệu – Bệnh khác: u buồng trứng vỡ, nang hoàng thể XH, u BT xoắn, chuyển dạ sanh non, NBN, UXTC thoái hóa, viêm túi mật cấp, viêm phổi Hậu quả khi không chẩn đoán được VRT: – Kích thích gây sanh non – Sau sanh: TC co phá vỡ bức tường bảo vệ ổ mủ gây VPM toàn bộ (bụng ngoại khoa hậu sản) ĐIỀU TRỊ Điều trị ngoại khoa là bắt buộc. Mổ mở – Mổ nội soi ?? cắt ruột thừa. + + + + + + + + + + + + + + Có thể vùi gốc Cột mỏm cắt 2 mối Không đặt mũi khâu ở mỡ dưới da Tưới rửa VT bằng dd KS Đóng da kín Để da và mô dưới da hở Đặt dẫn lưu ổ bụng RT thủng RT hoại tử RT không b/c Kỹ thuật PT ĐIỀU TRỊ Kháng sinh Cephalosporin thế hệ II tiêm mạch Hậu phẫu * Cần t/d CD (24 giờ đầu) * Giảm co ( lưu ý nếu có b/c nhiễm trùng ?? nguy cơ tác dụng phụ trên hệ tim mạch và huyết động). KẾT LUẬN VRT cấp là một bệnh lý ngoại khoa khó chẩn đoán trong thai kỳ. Sanh non hậu phẫu # 13-25% trong TCN II và III. Tử vong thai 30% nếu vỡ RT (thường xảy ra trong TCN III).

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap