Xuất huyết tử cung bất thường trong độ tuổi sinh sản

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin giới thiệu slide bài giảng sản phụ khoa Xuất huyết tử cung bất thường trong độ tuổi sinh sản. Bạn đọc có thể xem online tại file bên dưới.


Xuất huyết tử cung bất thường trong độ tuổi sinh sản Định hướng tiếp cận và chẩn đoán ThS. BS. Vương Thị Ngọc Lan Đại học Y Dược TP.HCM Mục tiêu Nêu được các chẩn đoán phân biệt của xuất huyết tử cung bất thường (XHTCBT) Nêu được các nguyên nhân gây XHTCBT trong độ tuổi sinh sản Trình bày cách hỏi bệnh sử, khám lâm sàng để chẩn đoán một trường hợp XHTCBT trong độ tuổi sinh sản Liệt kê các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán một trường hợp XHTCBT Trình bày kế hoạch điều trị cho một trường hợp XHTCBT trong độ tuổi sinh sản Từ khóa (Keywords) Xuất huyết tử cung bất thường / Abnormal uterine bleeding Xuất huyết tử cung chức năng / Dysfunctional uterine bleeding Rong kinh / Menorrhagia Rong huyết / Metrorrhagia Cường kinh / Hypermenorrhea Kinh thưa / Oligomenorrhea Vô kinh / Amenorrhea Giới thiệu Ra huyết âm đạo có nguồn gốc từ tử cung, khác các đặc điểm chu kỳ bình thường XHTCBT là một vấn đề thường gặp Ảnh hưởng đến 1/3 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản Chẩn đoán nguyên nhân khó, đôi khi không tìm ra nguyên nhân Có nhiều cách tiếp cận điều trị XHTCBT gồm XHTC chức năng và thực thể, có thể do thuốc ngừa thai Chu kỳ kinh nguyệt bình thường Chu kỳ 21 – 35 ngày Thời gian hành kinh: 1 – 7 ngày Lượng kinh: < 1 BVS mỗi 3 giờ Cơ chế: sự thay đổi nội tiết của chu kỳ có phóng noãn 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 Noàng ñoä noäi tieát Estradiol Progesterone FSH LH Ngaøy chu kyø kinh nguyeät Phoùng noaõn Noäi maïc töû cung 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 Sự thay đổi nội tiết Các kiểu XHTCBT Loại Khoảng cách Ngày hành kinh Lượng kinh Rong kinh Đều Kéo dài Nhiều Rong huyết Không đều +/- Kéo dài Bình thường Rong kinh rong huyết Không đều Kéo dài Nhiều Cường kinh Đều Bình thường Nhiều Thiểu kinh Đều Bình thường hay ngắn Ít Kinh thưa Không thường xuyên / Không đều Thay đổi Vết Vô kinh Không có Không kinh trong 90 ngày Không có Các nguyên nhân của XHTCBT Hệ thống Tại chỗ XHTCchức năng Cao huyết áp Bệnh lý về máu Điều trị thuốc chống đông Cường nhược giáp Bệnh lý gan Điều trị nội tiết Thuốc ngừa thai Thai có biến chứng Viêm mãn vùng chậu Khối u lành tính, ác tính Lạc nội mạc tử cung Sa sinh dục Dụng cụ tử cung Không có nguyên nhân thực thể, thai, hay viêm nhiễm XHTC chức năng Không có nguyên nhân thực thể Chu kỳ không phóng noãn: kinh không đều, lượng kinh và thời gian hành kinh thay đổi Chu kỳ có phóng noãn: kinh đều, ra huyết kiểu rong kinh Là chẩn đoán loại trừ Phân loại XHTC chức năng Nguyên phát RL chức năng đường SD: hạ đồi, tuyến yên Thứ phát RL chức năng ngoài đường SD: tuyến giáp Do thuốc Nội tiết Có phóng noãn Không phóng noãn Bất thường hoàng thể Thiểu năng HT HT kéo dài Có chu kỳ Không chu kỳ Chẩn đoán – Hỏi bệnh sử Cá nhân: tuổi, tình trạng gia đình, PARA Tính chất ra huyết: lượng, chu kỳ, các triệu chứng liên quan – Kinh chót Đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt trước đây Tiền căn: nội, ngoại khoa, dùng nội tiết Sản khoa: XHTC chức năng hậu sản, thai trứng Phương pháp tránh thai đang sử dụng Gia đình: ung thư NMTC Chẩn đoán – Khám lâm sàng Tổng quát: Thiếu máu, HA, tuyến giáp, tim phổi Bụng: Khối u, báng bụng, thai Tại chỗ: Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, tử cung, 2 phần phụ, vùng chậu (khám mỏ vịt và khám tay) Chẩn đoán – Xét nghiệm CLS Huyết đồ, chức năng đông máu Nội tiết Siêu âm Phết mỏng âm đạo, cổ tử cung Nạo sinh thiết NMTC Nội soi buồng tử cung, ổ bụng Xử trí XHTCBT Tổng quát Nguyên nhân ngoài TC Nguyên nhân tại TC Thiếu máu Truyền máu Cao HA BL về máu BL tuyến giáp BL gan Nội khoa Nội tiết Ngoại khoa Điều trị nội khoa NSAID Chỉ điều trị trong thời gian ra huyết Ibuprofen: 200 – 400mg, ngày 3 lần Naproxen: 250mg, ngày 3 lần Mefenamic acid: 250mg, ngày 3 lần Antofibrinolytic agents Tranexamic acid 1mg/4giờ trong 3 ngày Điều trị nội tiết Thuốc viên ngừa thai Progestogens Danazol GnRH đồng vận Điều trị ngoại khoa Bảo tồn: cắt đốt NMTC Cắt tử cung Thất bại điều trị khác Khối u to Nghi ngờ ác tính Tiếp cận Hỏi bệnh sử và khám LS Loại trừ thai Xác định kiểu, tính chất xuất huyết XH nặng, cấp XHTCBT lượng ít Liên quan ngừa thai Điều trị nguyên nhân Điều trị nguyên nhân Không từ TC Thai Nhập viện Huyết đồ, chức năng đông máu Truyền máu Nạo ST Tìm nguyên nhân Điều trị nội tiết Viên sắt Loại trừ ung thư Ít, ngắn: giải thích bệnh nhân, theo dõi Điều trị nội tiết: đợt estrogen ngắn,.. Thay đổi biện pháp ngừa thai Siêu âm đầu dò ÂĐ Tiếp cận Siêu âm đầu dò ÂĐ Polyp NXTC dưới niêm Nội soi Thuyên tắc ĐMTC NMTC dày (>/= 7mm) NST Adenomyosis Nội tiết Ngoại khoa Bình thường Nội tiết Ngoại khoa bảo tồn Kết luận XHTCBT thường gặp Nguyên nhân trong độ tuổi sinh sản: thai, u, viêm Chiến lược tiếp cận để tránh bỏ sót Điều trị nguyên nhân Điều trị nội tiết là chủ yếu

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap