Các kĩ thuật hình ảnh thăm khám hệ hô hấp

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến bạn đọc slide bài giảng chẩn đoán hình ảnh Các kĩ thuật hình ảnh thăm khám hệ hô hấp. Các bạn có thể xem online tại file bên dưới.

CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Thăm khám hệ hô hấp Mục tiêu: Mô tả được các kỹ thuật hình ảnh thông dụng trong thăm khám hô hấp và chỉ định của mỗi phương pháp. So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Thăm khám hệ hô hấp Chiếu điện Chụp X quang quy ước Chụp cắt lớp cổ điển Chụp phế quản cản quang Siêu âm Chụp cắt lớp vi tính Chụp mạch máu phổi Chụp cộng hưởng từ Chụp X quang quy ước Siêu âm Chụp cắt lớp vi tính Chụp cộng hưởng từ CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Thăm khám hệ hô hấp Chiếu điện Chụp X quang quy ước Chụp cắt lớp cổ điển Chụp phế quản cản quang Siêu âm Chụp cắt lớp vi tính Chụp mạch máu phổi Chụp cộng hưởng từ Chụp X quang quy ước Siêu âm Chụp cắt lớp vi tính Chụp cộng hưởng từ Chiếu điện Ưu điểm: + Khảo sát lồng ngực ở trạng thái động + Nhìn thấy trực tiếp được hình ảnh Nhược điểm: + Nhiễm tia X nhiều + Độ nhạy và độ chính xác hình ảnh kém + Không khách quan và không có tư liệu lưu trữ Hiện nay, nhờ tiến bộ kỹ thuật, chiếu dưới màn tăng sáng truyền hình với bóng tia X khu trú tốt cho phép giảm liều bức xạ, vừa có thể quan sát trên màn hình vô tuyến, ứng dụng trong các kỹ thuật can thiệp hoặc làm các XNĐB như UIV, TOGD,… Chụp cắt lớp cổ điển Nguyên lý: Di chuyển bóng phát tia X và phim trong khi bệnh nhân được giữ nguyên hoặc bệnh nhân và phim xoay quanh trục của mình trong khi bóng được cố định Hiện nay không còn chỉ định!!! Ưu điểm: Cho phép loại trừ bớt hiện tượng chồng hình khi chưa có CLVT, CHT Nhược điểm: – Hình ảnh không rõ – Khó thực hiện Chụp phế quản cản quang Ưu điểm: + Cho phép khảo sát hình thái của phế quản + Cho biết chính xác vị trí và mức độ tắc nghẽn + Gián biệt được khối U trong lòng phế quản hay chèn ép từ ngoài vào Nhược điểm: + Dị ứng thuốc cản quang + Khó thực hiện + Có các chống chỉ định: thiểu năng hô hấp, phổi đối diện giảm chức năng + Mỗi lần thực hiện chỉ khảo sát được một bên Chụp phế quản cản quang Kỹ thuật: + Là phương pháp bơm thuốc cản quang vào phế quản để chụp hình cây phế quản cản quang + Thuốc cản quang là hỗn hợp keo dính gồm Lipiodol và chất phụ gia + Chỉ bơm thuốc cản quang vào phế quản một bên phổi Chỉ định: Cần chẩn đoán: + Giãn phế quản + Tắc nghẽn phế quản chưa rõ nguyên nhân + U trong hay ngoài phế quản + Dị vật phế quản không cản quang Hiện nay không còn chỉ định!!! Chụp mạch máu phổi Chỉ định: + Khảo sát bất thường dị dạng mạch máu phổi + Ho ra máu: Chẩn đoán và can thiệp + Khảo sát tưới máu tới U phổi Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của CHT và CLVT thì chụp mạch máu trực tiếp để chẩn đoán hầu như không còn chỉ định, chỉ còn chụp ĐMP, ĐM PQ trong kỹ thuật can thiệp mạch. Chụp mạch máu phổi Ưu điểm: Cho hình ảnh trực tiếp, rõ Nhược điểm: Kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm, vô trùng Kỹ thuật: Chụp động mạch phổi qua catheter tĩnh mạch cánh tay, Chụp động mạch phế quản qua ống thông từ động mạch đùi (phương pháp Seldinger) Các thời điểm chụp: + Phim 3 giây đầu: Hình ảnh động mạch phổi và các nhánh của nó kể từ thân động mạch đến các vi mạch + Phim giây thứ 4-5: thấy các tĩnh mạch phổi và nhĩ trái + Phim giây thứ 6-7: thấy thất trái và động mạch chủ + Trên phim nghiêng chụp chọn lọc động mạch phổi trái hoặc phải cho thấy các động mạch phân thuỳ Chụp X quang quy ước Là một phương pháp chẩn đoán cơ bản, được chỉ định rộng rãi trong các bệnh lý lồng ngực Ưu điểm: – Xét nghiệm đơn giản,rẻ tiền – Cho hình ảnh khách quan – Bệnh nhân nhiễm xạ tương đối Nhược điểm: – Hình ảnh ít nhạy – Chồng hình các cấu trúc Chụp X quang quy ước Kỹ thuật: + Các thông số kỹ thuật: Điện thế cao: 115-130 KV, độ tương phản vừa đủ Điện thế thấp: độ tương phản cao, dễ bỏ sót tổn thương (Ưu thế trong khảo sát xương sườn) + Tư thế: Chụp ngực thẳng Chụp ngực nghiêng Các tư thế bổ sung: – Chụp chếch – Chụp thì thở ra – Bệnh nhân nằm nghiêng tia X chiếu ngang – Tư thế đỉnh ưỡn Tiêu chuẩn phim phổi – Mức thang xám X quang Xương Dịch Mỡ Không khí Rất cản quang (Mờ, Trắng) Cản quang Ít cản quang Sáng (Đen) Tư thế thẳng: Khoảng cách bờ trong xương đòn đến mỏm gai BẰNG NHAU Hít vào sâu: Đỉnh vòm hoành phải thấp hơn hoặc ngang mức cung trước xương sườn số VI Tư thế đứng: Ở túi hơi dạ dày có mức hơi dịch nằm ngang Độ đâm xuyên: Cột sống và mạch máu sau tim có thể nhìn thấy được. Mạch máu ngoại vi nhìn thấy đến cách thành ngực 1,5cm Tiêu chuẩn phim phổi thẳng Phim phổi thẳng-Tư thế đứng Phim phổi thẳng-Đối quang chưa phù hợp Trình tự đọc phim phổi thẳng Đọc phim phổi thẳng một cách có hệ thống theo vòng xoắn 7 bước, tránh bỏ sót thương tổn ở lồng ngực. Đọc trên đèn đọc phim với độ sáng thích hợp. Bước 1: thủ tục Bước 2: phần mềm thành ngực Bước 3: cơ hoành và vùng dưới cơ hoành Bước 4: xương lồng ngực Bước 5: màng phổi Bước 6: nhu mô phổi và rốn phổi: so sánh hai bên. Bước 7: trung thất Phân chia vùng tổn thương trên phim phổi thẳng 1. Vùng đỉnh phổi 2. Vùng nách 3. Vùng giữa 4. Vùng quanh rốn phổi 5. Vùng trên rốn phổi 6. Vùng cạnh tim 7. Vùng đáy phổi Các mốc giải phẫu cần lưu ý Các mốc giải phẫu cần lưu ý Các mốc giải phẫu cần lưu ý Chỉ số tim – lồng ngực Phân chia thùy phổi Phổi phải 2 RLT: lớn, nhỏ 3 thùy: TRÊN, GIỮA, DƯỚI Phổi trái 1 RLT 2 thùy: TRÊN, DƯỚI THÙY TRÊN 1. PT đỉnh 2. PT trước (bụng) 3. PT sau (lưng) THÙY GIỮA 4. PT Trước trong 5. PT Sau ngoài THÙY DƯỚI 6. PT đỉnh (Fowler) 7. PT cạnh tim 8. PT trước nền 9.PT bên nền 10.PT sau nền THÙY TRÊN 1. PT đỉnh 2. PT trước (bụng) 3. PT sau (lưng) 4. Lưỡi trên 5. Lưỡi dưới THÙY DƯỚI 6. PT đỉnh (Fowler) 8. PT trước nền 9.PT bên nền 10.PT sau nền Phân chia thùy phổi 3 2 2 3 Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller Tiểu thùy phổi thứ cấp Miller 1 tiểu phế quản trung tâm tiểu thuỳ 3 tiểu phế quản tận cùng 4 tiểu phế quản hô hấp 5 ống phế bào 6 chùm phế bào 7 phế bào Phân bố mạch máu tiểu thùy Miller Siêu âm Chỉ định: + Bệnh lý màng phổi: – Tràn dịch màng phổi: Chẩn đoán, hướng dẫn chọc dò – Dày dính màng phổi – U màng phổi (Chẩn đoán phân biệt TDMP khu trú) – Tràn khí màng phổi, đặc biệt rất hữu dụng trong theo dõi TKMP ở trẻ em, hạn chế nhiễm xạ. + Bệnh lý phổi: – Khối U hoặc đám đông đặc phổi sát thành ngực/ phối hợp tràn dịch MP – Hướng dẫn sinh thiết + Bệnh lý cơ hoành: – Khảo sát vận động cơ hoành bình thường và bệnh lý (biên độ vận động, so sánh hai bên) – Thoát vị hoành – U cơ hoành + Bệnh lý trung thất: Chủ yếu là khảo sát trung thất dưới Siêu âm Ưu điểm: – Xét nghiệm đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện – Không nhiễm xạ, có thể thực hiện nhiều lần – Có thể làm tại giường, tại phòng mổ, đơn vị hồi sức… Nhược điểm: – Hình ảnh phụ thuộc nhiều vào người khám, máy móc – Không khí không dẫn truyền âm nên khả năng khảo sát hạn chế Kỹ thuật: – Sử dụng đầu dò rẻ quạt, bổ sung đầu dò thẳng – Tư thế: + Bệnh nhân nằm ngữa, cửa sổ âm là gan và lách + Bệnh nhân ngồi, siêu âm qua kẽ liên sườn Đông đặc phổi Hội chứng phế bào – Cây phế quản khí Tràn dịch màng phổi U phổi, màng phổi Chụp cắt lớp vi tính Ưu điểm: + Là một kỹ thuật hiện đại, độ nhạy và chính xác cao + Khảo sát tổn thương trong mối tương quan giải phẫu + Xác định được bản chất tổn thương nhờ đo tỷ trọng + Chụp độ phân giải cao cho phép khảo sát các tổn thương nhỏ của phế quản, phế nang và tổ chức kẽ + Khảo sát được phân bố mạch máu phổi Nhược điểm: + Xét nghiệm đắt tiền + Liều nhiễm xạ cao Chụp cắt lớp vi tính Chỉ định: + Thăm dò khối u trung thất, nhất là nghi ngờ phình, bóc tách động mạch chủ, u mỡ, áp xe trung thất, u tuyến ức.. + Nốt mờ đơn độc khó xác định trên phim phổi + Cần chẩn đoán giãn phế quản, kén khí hay ổ áp xe nhỏ, các tổn thương kẽ… + Nghi ngờ tràn dịch tràn khí màng phổi ít hoặc khu trú + Xác định mức độ lan rộng, xâm lấn trong ung thư phế quản, phổi hay tìm tổn thương di căn Chụp cắt lớp vi tính Kỹ thuật: Chuẩn bị bệnh nhân: + Yêu cầu bệnh nhân nín thở tốt + Nhịn ăn trước chụp 6 tiếng Các lớp cắt: + Nhìn toàn cảnh phổi: cắt 10mm liên tục + Khu trú tổn thương: 1-2mm, có thuốc + Rốn phổi thường được cắt 5mm liên tục Cửa sổ sử dụng: + Cửa sổ nhu mô phổi: 400-800 UH, trung tâm –800UH + Cửa sổ trung thất: 200-400 UH, trung tâm 0 UH + Cửa sổ rộng: ít dùng, mức trung tâm khoảng –500 và độ rộng # 2500, khó khảo sát các tổn thương nhỏ Chụp cắt lớp vi tính Tiêm cản quang tĩnh mạch: + Tiêm rất nhanh toàn bộ thuốc hoặc nhiều liều + Khảo sát tưới máu: chụp thì động mạch, tĩnh mạch Chụp phổi độ phân giải cao hay chụp lớp mỏng: + Phế quản phân biệt được đến lần phân chia thứ 6-7 + Động mạch phổi thấy được cho đến động mạch trung tâm tiểu thuỳ, hình ảnh là các nốt mờ nhỏ nhất cách màng phổi 1-1.5 mm + Thấy được các tiểu thuỳ thứ cấp (tiểu thuỳ Miller). Chụp CLVT mạch máu phổi (CTA): Cửa sổ nhu mô, cửa sổ trung thất Chụp CLVT mạch máu phổi Nhồi máu phổi TDMP lượng nhiều Áp xe phổi Phù phổi cấp Aspergilome Chụp cộng hưởng từ Ưu điểm chung: + Là một kỹ thuật hiện đại, độ nhạy và chính xác cao + Khảo sát tổn thương trong mối tương quan giải phẫu, tái tạo hình ảnh 3D + Xác định bản chất tổn thương nhờ cường độ tín hiệu + Không gây nhiễm xạ, không gây tai biến + Khảo sát mạch máu không cần thuốc cản quang Nhược điểm chung: + Độ phân giải không gian thấp thấy ít rõ bờ cấu trúc + Có ảnh nhiễu do cử động hô hấp + Chống chỉ định đối với bệnh nhân có vật kim loại trong cơ thể + Chi phí cao Chụp cộng hưởng từ Chỉ định: + Khảo sát tổn thương phổi, màng phổi vùng đỉnh (Hạn chế của CLVT) + Bất thường ở trung thất + Chụp mạch máu không bơm thuốc Kỹ thuật: Khá phức tạp với việc sử dụng nhiều chuỗi xung, nhiều thông số kỹ thuật cũng như nhiều hướng cắt khác nhau để tạo được hình ảnh có ích cho chẩn đoán.

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap