Còn ống động mạch

Chào bạn, nếu bạn là sinh viên Y Khoa đã, đang hoặc sắp đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện thì không nên bỏ qua Khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa này nhé! Đây là khóa học chất lượng được đánh giá cao bởi khoảng 400 thành viên đăng ký là các sinh viên Y Khoa trên khắp cả nước và các bác sĩ nội khoa.

CÒN ỐNG ÐỘNG MẠCH (ÔÐM)

Ghi chú:

word image 304

 

+ Khá thường gặp chiếm 10% các bệnh tim bẩm sinh.

+ Không thể chẩn đoán được trước sinh.

+ Rất hay gặp ÔĐM có kích thước nhỏ, với nguy cơ chính là Osler.

+ ÔĐM có kích thước lớn thường có biểu hiện triệu chứng tại phổi trong năm đầu và có thể gây tăng áp lực ĐMP cố định lúc 6-9 tháng.

+ Hiếm hoặc không khi nào tự đóng lại ngoại trừ đẻ non.

+ Có thể đóng lại bằng Indomethacine trong thời kỳ sơ sinh.

+ Mổ tim kín cắt đóng ống rất đơn giản, hầu như không có tử vong.

+ hiện nay có thể đóng ống bằng thông tim can thiệp. Giải phẫu và sinh lý bệnh:

+ ÔÐM có 1 đầu nối với thân ÐMP tại vị trí chia nhánh và đầu kia nối với ÐMC ngay dưới chỗ bắt nguồn của động mạch dưới đòn trái.

+ ÔÐM là sự tồn tại thông thương sinh lý bào thai giữa ÐMC và ÐMP thường đóng lại ngay sau khi sinh. Nếu sau sinh không đóng lại được sẽ gây ra bệnh.

+ Luồng thông trái-phải qua ống động mạch gây tăng gánh phổi, nhĩ trái, thất trái, gây ra các triệu chứng hô hấp, tăng tuần hoàn phổi, giãn ÐMP, nhĩ trái và thất trái.

Chẩn đoán:
  • Còn ÔÐM nhỏ với áp lực ÐMP bình thường:
  • Lâm sàng: Không có triệu chứng cơ năng, trẻ phát triển bình thường, nghe tim thấy 1 tiếng thổi liên tục ở dưới xương đòn trái, các tiếng tim khác bình thường.
  • Cận lâm sàng:

+ X.quang và điện tâm đồ bình thường.

+ Siêu âm-Doppler tim thấy: ống nhỏ với luồng thông nhỏ trên Doppler màu. Chênh áp tối đa qua ÔÐM rất lớn. không tăng áp lực ÐMP, hình dáng, chức năng thất và nhĩ vẫn bình thường.

  • Nguy cơ tiến triển: ít khả năng tự đóng, nguy cơ duy nhất viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
  • Thái độ xử trí: đóng bằng dụng cụ qua thông tim hoặc mổ cắt ống sau 1 tuổi.
Còn ÔÐM lớn với tăng áp lực ÐMP:
  • Lâm sàng: Trẻ thường suy dinh dưỡng, khó thở khi gắng sức, hay bị viêm phổi tái đi tái lại, biến dạng lồng ngực, diện tim to, tim đập rộng và mạnh. Nghe tim tuỳ theo mức độ tăng áp lực ĐMP mà tiếng thổi liên tục sẽ giảm dần trong kỳ tâm trương hoặc chủ yếu chỉ còn là tiếng thổi tâm thu ở dưới xương đòn trái, tiếng T2 mạnh ở ổ van động mạch phổi, rung tâm trương nhẹ và T1 mạnh ở mỏm do tăng lưu lượng qua van 2 lá. Ngoài ra còn thấy các dấu hiệu khác như mạch nảy mạnh chìm sâu (mạch Corrigan), huyết áp tối đa tăng và huyết áp tối thiểu hạ (do thất thoát 1 phần lượng máu qua ÔÐM ở thì tâm trương).
  • Cận lâm sàng:

+ X.quang thấy: tim to tăng tuần hoàn phổi chủ động.

+ Ðiện tâm đồ: thấy dày 2 thất.

+ Siêu âm-Doppler tim thấy: ÔÐM có kích thước lớn với luồng thông lớn, Chênh áp tối đa qua ÔÐM thấp, áp lực ÐMP tăng cao.

  • Nguy cơ tiến triển: suy tim, viêm phổi tái đi tái lại, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hở van chủ, hở van 2 lá, tăng áp lực ÐMP cố định.
  • Thái độ xử trí:

+ Nếu trong thời kỳ sơ sinh có thể đóng ống bằng indomethacine tiêm tĩnh mạch 0,2 mg/kg có thể lặp lại thêm 1 lần sau 8 giờ.

+ Ngoài thời kỳ sơ sinh có thể đóng ống bằng dụng cụ qua thông tim hoặc mổ cắt ống ngay sau khi chẩn đoán vì đây là phẫu thuật tim kín.

Còn ống động mạch lớn với tăng áp lực động mạch phổi cố định:
  • Lâm sàng: Trẻ chậm lớn, lồng ngực trái gồ, giới hạn hoạt động khi gắng sức, do đặc điểm giảI phẫu nên khi đảo shunt sẽ xuất hiện tím chủ yếu từ thân trở xuống, nặng hơn tím có thể ở tay trái, còn tay phải và đầu mặt cổ không tím. Nghe tim không còn tiếng thổi liên tục dưới xương đòn trái, chỉ nghe tiếng thổi tâm trương ở ổ van ĐMP do giãn vòng van, thổi tâm thu ở mũi ức do hở van 3 lá, tiếng T2 mạnh tách đôi ở ổ van ĐMP.
  • Cận lâm sàng:

+ X.quang thấy tim nhỏ lại, xuất hiện dấu dày thất phải, giảm tuần hoàn ở ngoại vi phổi.

+ ĐTĐ cho thấy dày thất phải là chủ yếu.

+ Siêu âm-Doppler thấy ÔĐM có kích thước lớn với luồng thông 2 chiều yếu trên Doppler màu.

  • Thái độ xử trí:

Chống chỉ định mổ, chỉ có cơ may duy nhất là đợi ghép tim-phổi.

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Khóa học
Nội quy
Thành tích
Thảo luận
Lịch sử
Tài khoản
Copy link
Powered by Social Snap