Đái tháo đường – triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

Đái tháo đường – triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

TRÍCH ĐOẠN

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Lê Văn Chi Bệnh đái tháo đường Bệnh đái đường Bệnh tiểu đường Bệnh tăng glucose máu # # ĐỊNH NGHĨA WHO: “ĐTĐ là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng G máu. Tăng G máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh”. # Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ ADA: “ ĐTĐ là một nhóm các BL chuyển hóa đặc trưng bởi tăng G máu do kh.khuyết tiết insuline, kh.khuyết hoạt động insuline, hoặc cả hai. Tăng G máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, RL chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, TK, tim và mạch máu”. # Mô đích Insulin # ĐTĐ chiếm 60-70% các bệnh nội tiết. DỊCH TỂ HỌC Số người trưởng thành mắc ĐTĐ (20– 79 t) trên thế giới Theo IDF: International Diabetes Federation 2017: 425 triệu người Số bệnh nhân ĐTĐ (20-79 t) theo vùng năm 2017 và 2045 # 50% ĐTĐ type 2 không được chẩn đoán Tần suất ĐTĐ không được chẩn đoán IDF. Diabetes Atlas, 6th Edition. 2014. # Tầm soát ĐTĐ / tiền ĐTĐ ở người lớn không triệu chứng (ADA 2019) A. Người thừa cân (BMI ≥ 23) + YTNC sau: 1. THA (≥ 140/90 hoặc đang điều trị) 2. HDL-C < 35 mg/dl (0,9 mmol/L) và/hoặc TG > 250 mg/dl (2,82 mmol/L) 3. LS đề kháng insulin (béo phì nặng, chứng gai đen) 4. Ít hoạt động thể lực 5. Tiền sử BL tim mạch # 6. Phụ nữ có HC buồng trứng đa nang 7. GĐ thế hệ thứ nhất bị ĐTĐ 8. Chủng tộc: Mỹ gốc Phi, Mỹ Latinh, Mỹ bản xứ, Mỹ gốc Á, đảo Thái bình dương. # Tầm soát ĐTĐ / tiền ĐTĐ ở người lớn không triệu chứng B. Tiền sử Tiền ĐTĐ (IFG, IGT, A1c ≥ 5,7%) C. Phụ nữ có tiền sử GDM D. ≥ 45 tuổi Nếu kết quả bình thường: tầm soát lại tối thiểu sau 3 năm; tầm soát sớm hơn tùy thuộc kết quả ban đầu và vào YTNC. # Tầm soát ĐTĐ / tiền ĐTĐ ở người lớn không triệu chứng (ADA 2017) A. Người thừa cân (BMI ≥ 23) + YTNC sau: 1. THA (≥ 140/90 hoặc đang điều trị) 2. HDL-C < 35 mg/dl (0,9 mmol/L) và/hoặc TG > 250 mg/dl (2,82 mmol/L) 3. LS đề kháng insulin (béo phì nặng, chứng gai đen) 4. Ít hoạt động thể lực 5. Tiền sử Tiền ĐTĐ (IFG, IGT, A1c ≥ 5,7%) 6. Tiền sử BL tim mạch # 7. Phụ nữ có tiền sử GDM 8. Phụ nữ có HC buồng trứng đa nang 9. GĐ thế hệ thứ nhất bị ĐTĐ 10. Chủng tộc: Mỹ gốc Phi, Mỹ Latinh, Mỹ bản xứ, Mỹ gốc Á, đảo Thái bình dương. # Tầm soát ĐTĐ / tiền ĐTĐ ở người lớn không triệu chứng B. ≥ 45 tuổi C. Nếu kết quả bình thường: tầm soát lại tối thiểu sau 3 năm; tầm soát sớm hơn tùy thuộc kết quả ban đầu (tiền ĐTĐ: tầm soát mỗi năm) và vào YTNC. # IDF 2015 Việt nam Tần suất 20 – 79 tuổi: 5,6% Tần suất hiệu chỉnh theo tuổi: 6,0% # BỆNH NGUYÊN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH 1. ĐTĐ type 1 – Di truyền: HLA – Yếu tố môi trường: nhiễm trùng, nhiễm độc. – Yếu tố miễn dịch + MD thể dịch: ICA, IAA, IA-A2, IA2β, GAD65. + MD tế bào. 2. ĐTĐ type 2 – Yếu tố di truyền – Yếu tố môi trường Tuổi, béo phì, tĩnh tại. Hội chứng chuyển hóa. # TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1. T. chuẩn của WHO và IDF năm 2006. Chẩn đoán (+) nếu có ít nhất 1 tiêu chuẩn dưới đây và phải có ít nhất 2 lần XN ở 2 thời điểm khác nhau: 1. Go ≥ 126 mg/dL (≥7mmol/l) 2. G2 ≥ 200 mg/dl (11,1mmol/l) khi làm NP dung nạp G uống (OGTT) . 3. G bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l kèm các triệu chứng LS của tăng G máu. # Giai đoạn trung gian: + Rối loạn G máu đói (IFG): 6,1 ≤ Go < 7,0 mmol/l VÀ (nếu đo) G2 < 7,8 mmol/l. + Rối loạn dung nạp G (IGT): 7,8 ≤ G2 < 11,1 mmol/l VÀ Go < 126 mg/dl (7 mmol/l). G h.tương tĩnh mạch; 2 lần 6,1 (5,6) 7,0 7,8 11,1 Go Tăng glucose máu RLGM đói ĐTĐ ĐTĐ Tăng glucose máu RLDNG G2 mmol/L # 2. Tchuẩn chẩn đoán của ADA 2010 (2019) Chẩn đoán xác định khi có 1 / 4 tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1, 2 và 3 cần được XN lại ở một thời điểm khác): Go ≥ 7 mmol/l G2 ≥ 11,1 mmol/l HbA1c ≥ 6,5% G bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l kèm các triệu chứng tăng G máu điển hình hoặc các triệu chứng của cơn tăng G máu cấp # Giai đoạn trung gian (Tiền đái tháo đường): Rối loạn glucose máu đói: 5,6 ≤ Go < 7,0 mmol/l Rối loạn dung nạp glucose: 7,8 ≤ G2 < 11,1 mmol/l 5,7% ≤ HbA1c < 6,5% # PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Bệnh ĐTĐ gồm 2 thể chính là ĐTĐ type 1 và type 2. 1. ĐTĐ type 1 (tự miễn và vô căn) 2. ĐTĐ type 2 3. ĐTĐ thai kỳ 4. ĐTĐ do các nguyên nhân khác: – MODY BL tụy ngoại tiết. Bệnh nội tiết. Do thuốc, hóa chất # CẬN LÂM SÀNG 1. Glucose huyết tương tĩnh mạch 2. Insulin máu 3. Nồng độ C-peptide 4. HbA1c 5. Fructosamin 6. XN MD – di truyền 7. Bilan về biến chứng hay bệnh phối hợp # PHÂN BIỆT ĐTĐ TYPE 1 VÀ TYPE 2 (WHO-WPRO 2005) # BIẾN CHỨNG 1. Biến chứng cấp – Tăng thẩm thấu do tăng G máu: ĐTĐ typ 2. – Hạ glucose máu: ĐTĐ type 1 và 2. Nhiễm toan acid lactic: ĐTĐ type 2. Nhiễm toan cetone ĐTĐ: ĐTĐ type 1, hiếm gặp ở ĐTĐ type 2. # 2. Biến chứng mạn tính 2.1. Biến chứng vi mạch – Bệnh lý võng mạc ĐTĐ Nguyên nhân chính gây mù. – Bệnh lý vi mạch thận (bệnh lý thận ĐTĐ) Nguyên nhân hàng đầu suy thận mạn tiến triển. Biến chứng thần kinh ĐTĐ. 2.2. Biến chứng mạch máu lớn # 3. Biến chứng nhiễm trùng 4. BC khác: tăng HA, bàn chân ĐTĐ # 2/14/19 ĐIỀU TRỊ Mục tiêu kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ WHO/WPRO 2005 IDF 2007 ADA 2019 G mm trước ăn mg/dl mmol/l 80-110 (44-6,1) < 100 (< 5,5) 80-130 (4,4-7,2) G mm đỉnh sau ăn mg/dl mmol/l 80-145 (4,4-8,0) < 140 (< 7,8) < 180 (< 10) HbA1c % ≤ 6,5 < 6,5 < 7,0 # 1. Giáo dục bệnh nhân Phối hợp: chuyên gia về dinh dưỡng, vận động, tâm lý và nội tiết. Giáo dục liên tục: nhập viện, tái khám. # 2/14/19 ĐIỀU TRỊ Giáo dục bệnh nhân Nội dung: + Lý do cần điều trị đặc hiệu. + Ảnh hưởng của điều trị. + Hiệu quả của tiết thực và luyện tập. + Ý nghĩa việc tự theo dõi G máu tại nhà. + Cách đánh giá và thay đổi điều trị dựa vào kết quả G máu. + Cách phòng ngừa, phát hiện, điều trị tai biến hạ glucose máu ? khi nào? # 2/14/19 # 2/14/19 2. Chế độ vận động Quên hoặc không được nhấn mạnh trong điều trị ĐTĐ. Cải thiện tác dụng insulin, làm giảm G máu lúc đói, G máu sau ăn, cải thiện các rối loạn chuyển hoá, tim mạch và tâm lý ở bệnh nhân ĐTĐ. # 2/14/19 2. Chế độ vận động Nguyên tắc: vận động đều đặn hàng ngày. Vận động vừa sức và kéo dài có lợi hơn quá gắng sức với thời gian ngắn. Nguy cơ mắc bệnh lý mạch vành ? tầm soát bệnh tim mạch. # 2/14/19 2. Chế độ vận động Lưu ý hạ G máu trong và sau tập luyện. Luôn có sẵn đường và dùng ngay khi nghi ngờ hạ G máu. # 2/14/19 2. Chế độ vận động ĐTĐ type 2: tiết thực + vận động giúp: + Duy trì cân nặng đã đạt được + Ngăn ngừa tăng cân trở lại + Làm giảm huyết áp + Điều chỉnh rối loạn lipid máu. # 2/14/19 2. Chế độ vận động Lưu ý một số biến chứng gây nguy hiểm: Bàn chân ĐTĐ BL TK tự động ĐTĐ (+) BL TK ngoại biên # 2/14/19 3. Tiết thực Áp dụng cụ thể cho mỗi bệnh nhân với sự tham gia của chuyên gia tiết thực. Lưu ý lượng thức ăn của mỗi bữa ăn, lượng carbohydrate, chỉ số đường máu, lượng protein, cholesterol, chất xơ. Giờ giấc ăn phải đều đặn, nên chia 5, 6 bữa: 3 bữa chính + 2 hoặc 3 bữa phụ đối với ĐTĐ type 1. # 2/14/19 3. Tiết thực Năng lượng: + Để tăng trọng: 35 – 40 kcalo/kg + Để duy trì thể trọng: 30 kcalo/kg + Để giảm trọng: 20 – 25 kcalo/kg Carbohydrat: 50 – 55% Lipid: 30 – 35% Protid: 15% # 2/14/19 # ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 1 BẰNG THUỐC Điều trị bằng insulin Liệu pháp Ins qui ước: 1-2 mũi Ins/ngày LP Ins tăng cường: 3 nhanh-1 chậm # # # # Insulin degludec: Tresiba Ultralong – acting basal insulin Onset: 30 – 90 mins No peak Duration: 42h # # PHÂN LIỀU INSULIN Liều: 0,4 – 1,0 UI/kg/ngày. Liều khởi đầu: 0,5 UI/kg. Liều Ins căn bản: 0,5 – 1,0 UI/h 2/14/19 # PHÁC ĐỒ 2 MŨI / NGÀY Sáng: 60% Chiều: 40% Sáng: Ins NPH, Ins chậm: 40% Ins nhanh: 20% Chiều: Ins NPH, Ins chậm: 20% Ins nhanh: 20% Sáng: 50% Chiều: 50% 2/14/19 # PHÁC ĐỒ 4 MŨI / NGÀY Liều Insulin căn bản: 0,4 UI/kg/ngày (45-55%) Liều Insulin theo bữa ăn: 0,13 UI/kg/bữa ăn # 1/6 tổng liều 2/14/19 # CHỈNH LiỀU INSULIN G trước ăn trưa ? chỉnh liều Ins nhanh buổi sáng Go sáng ? chỉnh liều Ins trung gian hay chậm ban đêm 2/14/19 # Thuốc uống / chích và/hoặc Insulin ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYPE 2 BẰNG THUỐC # ↑ GLUCOSE MÁU Impaired insulin secretion ↑ SU Meglitinides Nateglinide Amylin mimetics Insulin ↓ Biguanide ↓ TZDs TZDs Biguanide AGI Bắt giữ acid mật GLP-1 R A DPP-4 I ↓ Glucose uptake ↑ Hepatic glucose output SGLT2-I Dopamin 2 A Cá nhân hóa điều trị # Bệnh nhân: thái độ, mong muốn điều trị Nguy cơ phối hợp với hạ G máu, các TD phụ khác Tuổi bệnh Tuổi thọ Bệnh kèm nặng BL tim mạch (+) Nguồn lực, hỗ trợ Chặt chẽ Ít chặt chẽ # Các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 1 Biguanide 7 Chất đồng vận GLP-1 R 2 SU 8 Chất ức chế DPP-4 3 Chất tương tự Meglitinide 9 Chất bắt giữ acid mật 4 Dẫn xuất D-phenylalanin 10 Chất đồng vận Dopamine 2 5 TZD 11 Chất tương tự amylin 6 AGI 12 Chất ức chế SGLT2 13 Insulin # 1 Biguanide 4 Chất đồng vận GLP-1 R 2 SU 5 Chất ức chế DPP-4 Chất tương tự Meglitinide Chất bắt giữ acid mật Dẫn xuất D-phenylalanin Chất đồng vận Dopamine 2 3 TZD Chất tương tự amylin AGI 6 Chất ức chế SGLT2 7 Insulin ADA 2019 # # # # # # # # # # # Liệu pháp tiêm # # # # # # ADA 2018 1 2 3

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap