Dậy thì bình thường và bệnh lý

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến bạn đọc slide bài giảng Dậy thì bình thường và bệnh lý. Các bạn có thể xem online tại file bên dưới.

DẬY THÌ BÌNH THƯỜNG VÀ BỆNH LÝ PGS. TS.BS. Hoàng Thị Thủy Yên Bộ môn Nhi Đại học Y Dược Huế ĐẠI CƯƠNG Dậy thì “ puberte / puberty ” Latin: phủ lông Trưởng thành của trục dưới đồi tuyến yên – tuyến sinh dục. Phát triển của cơ quan sinh dục với các đặc tính sinh dục phụ và khả năng sinh sản. Tuổi dậy thì Trẻ gái 10-11 tuổi Trẻ trai 12- 13 tuổi VÙNG DƯỚI ĐỒI – TUYẾN YÊN TRỤC DƯỚI ĐỒI – TUYẾN YÊN TUYẾN SINH DỤC Phát triển hình thể dậy thì trẻ gái ( Tanner) Trục tuyến yên-buồng trứng Hormones và chu kỳ kinh nguyệt(menstruation) Hạ đồi tiết GnRH Thùy trước tuyến yên: LH and FSH Buồng trứng: oestradiol và progesterone Rụng trứng (ovulation) < 2 năm đầu của kỳ kinh chỉ có 10-45% cycles có rụng trứng TRỤC DƯỚI ĐỒI – TUYẾN YÊN TUYẾN THƯỢNG THẤN DHEA, Testosterone Estrogene Kích thích phát triển hệ thống lông và tăng trưởng Đặc tính nam “ Lông mu phát triển sớm “ ‘Premature pubarche’ - Adrenarche Các hormon ảnh hưởng tăng trưởng trong dậy thì Nồng độ GH tăng đến đỉnh điểm Đỉnh tăng trưởng do tác dụng cộng hưởng của hormon steroid sinh dục, hormon tăng trưởng GH, và tăng sản xuất IGF-1. Các hormone sinh dục Insulin Các hormone khác - Hormon androgen thượng thận - Hormon tuyến giáp, - Parathormon – vitamin D – Calcitonin Tăng trưởng trong thời kỳ dậy thì Tăng trưởng trong thời kỳ dậy thì Ở trẻ gái: 7,5cm/năm khi bắt đầu dậy thì. Đỉnh tăng trưởng tối đa 9cm/năm. Chiều cao tăng thêm khoảng 20 cm từ 10 - 14 tuổi. Ở trẻ trai: muộn hơn 2 năm, 8,5cm/năm. tối đa khoảng 11 cm/năm. từ 12 đến 16 tuổi, chiều cao tăng khoảng 25 cm. Khác biệt trung bình về chiều cao của nam và nữ trưởng thành khoảng 12 cm đến 15 cm. Tăng trưởng và dậy thì ở trẻ gái Số trứng ở bào thai nữ 8w 8 million Số trứng khi có kinh 500,000 Tuổi B2/S2 10-11 y Tuổi có kinh 13y Đỉnh TT (peak growth ) 11 y Dậy thì ở trẻ trai DẬY THÌ SỚM Trẻ có bất kỳ dấu hiệu dậy thì đầu tiên trước 8 tuổi ở trẻ gái và trước 9 tuổi ở trẻ trai Dậy thì sớm trung ương (trục dưới đồi - tuyến yên – tuyến sinh dục). Dậy thì sớm ngoại biên (tuyến thượng thận, tuyến sinh dục) DẬY THÌ SỚM Dậythì sớm ở trẻ trai DTS trung ương 70- 80% do u não hay bất cứ u tiết betahCG DTS do nguyên nhân bệnh di truyền (CAH) Do u tuyến sinh dục Biểu đồ chiều cao trong dậy thì sớm Dậy thì sớm do u não 2 tuổi Tăng chiều cao G2, DV dài GnRH/LH tăng Hypothalamic hamartoma U hamartoma vùng dưới đồi Dậy thì sớm ngoại biên 6tuổi Phát triển chiều cao Dv to, dài P3 Tinh hoàn2 mL( G1) Diagnosis: CAH Gynecomaties 70% of trẻ trai P3/P4 Đôi khi rất to > 4cm aromatase enzyme Testosterone chuyển thành estrogen Dậythì sớm ở trẻ gái DTS thật đồng giới 70- 80% vô cĂN Tuyến vú phát triển sớm Lông mu phát triển sớm Mc Cune Albright Dậy thì sớm giả khác giới- CAH Dậy thì sớm thật vô căn Phụ thuộc GnRH (Gonadotrophin ) Điều trị ức chế bài tiết gonadotrophin GnRH analogue (very costly) Triptorelin: Decapeptyl®3mg, Dipherreline®3,75 Enanton3mg Lông mu phát triển sớm Không có các đặc tính sinh dục khác, không có rụng trứng 6 tuổi (3/1 trường hợp). Tăng nhẹ chiều cao và tuổi xương. Nhạy cảm của receptor lông Tăng tiết các hormone thượng thận Có thể do buồng trứng đa nang hay cường androgen Tuyến vú phát triển sớm Premature thelarche Trẻ gái từ 1-3 tuổi (80%) Không có dấu hiệu ngấm oestrogene Tăng nhẹ chiều cao và tuổi xương Vú lớn tự thoái lui trong 70% trường hợp. Phải loaị trừ dậy thì sớm thật DTS có nguyên nhân McCune Albright syndrome DTS do họat động tự động của buồng trứng LH, FSH thấp, estrogen cao Mảng sắc tố da Pigmented skin lesions Tổn thương xương-Bone lesions McCune Albright mảng sắc tố da Mảng sắc tố da màu cafe sữa Biến dạng xương bàn tay ở bệnh nhân Mc Cune Albright Cốt hóa xương đậu tương đương tuổi xương bằng hay lớn hơn 8,5 tuổi ở trẻ gái và 10,5 tuổi ở trẻ trai Cốt hóa của xương vừng tương đương tuổi xương 11 tuổi ở trẻ gái và 13 tuổi ở trẻ trai. Điều trị đặc hiệu dậy thì sớm trung ương vô căn Các dẫn xuất đồng chủ vận của LH-RH (aGnRH – agonists GnRH) Cơ chế tác dụng của các aGnRH aGnRH có đặc điểm chung là thay thế glycine ở vị trí số 6 trong cấu trúc của GnRH tự nhiên bằng một D amino axit ( D-a.a ). Các axit amin ở vị trí từ 1 đến 5 cần phải giữ nguyên để có tác dụng chủ vận. Tác dụng cường đồng chủ vận aGnRH Tác dụng cường đồng chủ vận được tạo ra do rút ngắn được thời gian tiếp xúc với các thụ thể GnRH Bảo vệ liên kết ở vị trí 5-6 của chất thay thế glycine 6 bởi D-a.a. là một trong những yếu tố quan trọng làm tăng cường tác dụng chủ vận của aGnRH. Tác dụng đồng chủ vận aGnRH + Hoạt động sinh học của các aGnRH phụ thuộc chủ yếu vào ức chế hoạt tính các enzym làm bất hoạt Tác dụng cường đồng chủ vận aGnRH Chỉ định điều trị dậy thì sớm Chỉ định điều trị các aGnRH trong dậy thì sớm trung ương vô căn Ngừng điều trị khi bệnh nhân có tuổi tương đương tuổi dậy thì,khoảng 9 tuổi ở trẻ gái, 11 tuổi ở trẻ trai. Điều trị dậy thì sớm có nguyên nhân – Phẫu thuật và hay tia xạ khối u. – Cường Testosterone: Ketoconazole (Nizoral) có tác dụng kháng steroide. – Hội chứng Mc Cune – Albright: Testolactone có tác dụng ức chế arom-hoá chuyển androgene thành oestrogene. Dậy thì muộn >13 tuổi ở trẻ gái > 14 tuổi trẻ trai mà không có các dấu hiệu của dậy thì . Dậy thì muộn trung ương: không đủ tiết gonadotropin tuyến yên Dậy thì muộn ngoại biên : do giảm chức năng tuyến sinh dục tiên phát Dậy thì muộn đơn thuần : xảy ra ở trẻ trai nhiều hơn (tỷ lệ nam / nữ =9/1). Giảm chức năng tuyến sinh dục tiên phát Nam giới :Klinefelter 47XXY -Thiếu tế bào Leydig, tinh hoàn teo nhỏ hay ít tinh trùng – Vú to ở cả 2 bên – Có thể có giảm trí tuệ nhẹ. Nữ giới : Turner 45,OX hay 45,OX/ 46,XX Turner’s syndrome BN. Hà Thị Vương T, 13 tuổi, 45,X/46,XX (96%/4%) BN. Nguyễn Thanh M, 2 tháng tuổi 45,X Mang hình cánh bướm Do thừa da cổ Turner’s syndrome Giảm sản buồng trứng và vô sinh (Gonadal dysgenesis and infertility) Trí tuệ bình thường Dị tật tim (aortic valve, coarctation) Dị tật thận (horseshoe kidney) Turner’s và điếc Tổn thương tai giữa do nhiễm trùng Tổn thương dây thính giác ở giai đọan thanh thiếu niên 44% người Turner bị điếc Klinefelter’s syndrome 47XXY karyotype Testosterone thấp FSH, estrogen cao Trí tuệ ảnh hưởng Vô sinh Điều trị testosterone Dậy thì muộn do nguyên nhân trung ương- CNS causes U não vùng hạ đồi-tuyến yên Craniopharyngioma Prolactinoma Nhiễm trùng TKTW – tuberculosis Do dị dạng bẩm sinh Hội chứng De Morsier hay hội chứng khứu – sinh dục Suy tuyến yên bẩm sinh (Congenital hypopituitarism) thiếu nhiều hormone tuyến yên Craniopharyngioma Dậy thì muộn đơn thuần Không do u /nhiễm trùng / dị dạng TKTW Có thể do: – suy dinh dưỡng, – tim bẩm sinh, – điều trị corticoide kéo dài, – thứ phát sau RL nội tiết suy – cường giáp, – sau rối loạn tâm lý chán ăn tâm thần Điều trị dậy thì muộn Điều trị nguyên nhân. Dậy thì muộn do giảm GnRH: – Testosterone (heptylate) 50mg/mỗi 3 tuần Estrogene tiêm, tiếp Progesterone Dậy thì muộn đơn giản : – Testosterone – Oetrogene liều nhỏ kích thích dậy thì. Premier temps Mùa xuân

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap