Hội chứng hẹp tiểu phế quản do co thắt và chèn ép

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

HỘI CHỨNG HẸP TIỂU PHẾ QUẢN DO CO THẮT

Cơ năng

Tiền triệu: hắt hơi, sổ mũi, khó chịu, lo âu

Khó thở: xảy ra sau tiền triệu, khó thở thành cơn, cơn khó thở kéo dài từ vài phút đến vài giờ, thậm chí cả ngày, khó thở thì thở ra, có tiếng cò cử, sau đó khó thở tăng dần tiến tới khó thở cả 2 thì

Khó thở dẫn đến bệnh nhân phải ngồi dậy tì tay vào thành giường

để thở

Ho và khạc đàm nhiều, đàm trong và dính, có khi có những hạt lợn cợn, sau đó cơn khó thở giảm dần và bệnh nhân thấy dễ chịu

Có thể ra nhiều mồ hôi, tay chân lạnh

Thực thể

Nhìn:

Lồng ngực giãn do ứ khí

Co kéo hõm ức và các khoảng gian sườn

Sờ: rung thanh có thể giảm

Gõ: gõ vang cả 2 phổi

Nghe:

Âm phế bào giảm

Rale rít, rale ngáy khắp 2 phế trường

Sau cơn có thể nghe được rale ẩm hoặc không nghe được rale

Cận lâm sàng

X-quang: 2 phế trường sáng hơn bình thường, lồng ngực giãn, có thể

thấy hình ảnh khí phế thủng

Đo chức năng hô hấp: thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên VEMS (hay FEV1) giảm, tỉ Tiffeneau (FEV1/VC) giảm, lưu lượng đỉnh PEF giảm

 

HỘI CHỨNG HẸP PHẾ QUẢN DO CHÈN ÉP

Cơ năng (một số trường hợp không có triệu chứng cơ năng)

Ho: thường gặp là ho khan, ít hơn là ho không nín được, ho cả tràng, ho đề kháng với điều trị

Khạc đàm:

  • Đàm trong, nhầy
  • Đàm mủ nếu do nung mủ trên chỗ hẹp
  • Đàm máu nếu do ung thư, lao

Triệu chứng khác tùy theo nguyên nhân gây bệnh, ví dụ: u trung thất gây nuốt khó, khàn giọng, v.v..

Toàn thân: sụt cân nếu nguyên nhân là ung thư, lao hay nhiễm trùng bị bội nhiễm

Thực thể

Thường không có triệu chứng thực thể, ở một số trường hợp có thể có hội chứng đông đặc phổi

Cận lâm sàng

X-quang: có thể thấy những hình ảnh sau

Đông đặc phổi (tùy theo từng nguyên nhân)

Xẹp phổi: đám mờ hình tam giác với đỉnh hướng vào rốn phổi và đáy hướng ra thành ngực, mờ đậm đồng đều. Phân biệt xẹp phổi với đông đặc phổi ở các dấu hiệu như: giảm thể tích phổi vùng xẹp và những tạng lân cận bị kéo về phía phổi xẹp

Khí phế thũng tắc nghẽn: hình ảnh một hay nhiều thùy tăng sáng hơn bình thường

Có thể có nung mủ phổi khu trú nằm bên trong một vùng giảm thông khí

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap