Sổ tay ghi nhận cận lâm sàng

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

Hôm nay mình xin giới thiệu đến các bạn cuốn EBOOK bạn sổ tay cận lâm sàng. Hi vọng với cuốn này sẽ giúp các bạn học tốt môn cận lâm sàng.

H%25E1%25BB%2593ng%2Bv%25C3%25A0%2BCam%2B%25C4%2590%25C6%25B0%25E1%25BB%259Dng%2Bvi%25E1%25BB%2581n%2BNg%25E1%25BB%25ABng%2Bl%25C3%25A2y%2Blan%2BB%25C3%25A0i%2B%25C4%2591%25C4%2583ng%2BFacebook



LỜI NÓI ĐẦU

Kính chào quý đồng nghiệp! Cận lâm sàng là một vấn đề thiết yếu mà chắc hẳn đối với mỗi bác sỹ việc biện luận và sử dụng kết hợp lâm sàng là điều rất cần thiết. Với mong muốn chia sẻ kiến thức và hỗ trợ bệnh nhân tốt hơn, tôi xin phép tóm tắt vài ý nhỏ về cận lâm sàng từ nguồn tham khảo: https://medlineplus.gov/, hy vọng điều này hữu ích đối với bạn đọc y khoa. Trong quá trình viết về dạng kiến thức này có rất nhiều điều mới và hiện đại mà tôi vẫn chưa tiếp thu được hết, vì vậy sẽ có lỗi trong bài viết, kính mong được sự cảm thông của bạn đọc và những ý kiến đóng góp của các bạn là món quà vô giá giúp tôi có thể hoàn thiện quyển sách này cũng như những sách khác trong tương lai. Trân trọng cảm ơn!

Quyển sách này không thực hiện để kinh doanh, mong bạn đọc tôn trọng tinh thần y khoa như đã chia sẻ!

Trích một phần trong sách:

7. ADDIS COUNT/ NƯỚC TIỂU


– BT:
+ RBC: < 1000/min
+ WBC: < 2000/min
– Chỉ định: Bệnh thận
– Biện luận:
+ Cao: Nhiễm trùng đường tiểu
. Trụ hồng cầu: Viêm vi cầu thận
. Trụ trong: Sốt, lợi tiểu, thể dục, bệnh thận
. Trụ hạt: Bệnh thận không chuyên biệt
. Trụ sáp: Bệnh thận nhiễm mỡ, bệnh thận mãn
8. ALANINE AMINO TRANSFERRASE SERUM (ALT) – GLUTAMIC PYRUVIC TRANSFERRASE (GPT)

– BT: 3 – 40 U/lít
– Chỉ định: Bệnh gan – tim
– Biện luận:
+ Cao: Viêm gan cấp, gan hoại tử, vàng da tắc mật, viêm gan mãn, u gan, xơ gan, thuyên tắc cơ tim, nhiễm mononucleosis, hội chứng Reye, nghiện rượu.
+ ALT > AST: Tắc nghẽn ngoài gan, viêm gan cấp
+ ALT < AST: Xơ gan, u trong gan, vàng da huyết tán, viêm gan do rượu
– Giải thích: Mô gan có nhiều men trong chu trình Krebs nhất là ở tim – thận – cơ, ALT chuyên biệt ở gan hơn ALT.

XEM TRỰC TUYẾN


Bài viết được đăng bởi: https://www.ykhoa247.com/
Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap