Suy giáp bẩm sinh

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến độc giả slide bài giảng Suy giáp bẩm sinh. Bạn đọc có thể xem online tại file bên dưới.

SUY GIÁP BẨM SINH PGS.TS.BS. Hoàng Thị Thủy Yên Bộ môn Nhi Đại Học Y Dược Huế Di chuyển Tuần 9 thai, có vị trí và hình dạng cố định Phát triển bất thường: – tuyến giáp lạc chỗ – u nang giáp Đặc điểm mô – phôi – giải phẫu Đặc điểm mô – phôi – giải phẫu tuyến giáp ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TUYẾN GIÁP BÀO THAI & SƠ SINH Thyroglobulin : tuần 4 Tuyến giáp bắt đầu hoạt động tuần 10, hoạt động hiệu quả từ tuần 12 Dưới đồi tiết TRH : tuần 8 TSH tuyến yên : tuần 10. Trong thời kỳ đầu của thai kỳ: Tuyến giáp không phụ thuộc trục : Thai nhi vô sọ/vô tuyến yên:có T3, T4 Thyroglobulin xuất hiện trước TSH Hoạt động của trục hạ đồi- tuyến yên – giáp: TSH tăng cao ở sơ sinh suy giáp Bướu giáp ở trẻ có mẹ dùng thuốc kháng giáp Hiện tượng tăng TSH sau sinh: TSH đột ngột tăng cao lên đến 10- 15 lần ở máu rốn Cao nhất là 30 phút sau sinh Từ ngày thứ 3 sau sinh, TSH ổn định – tuổi dậy thì Định lượng TSH sàng lọc SGBS > 3-5 ngày tuổi Vai trò hormone tuyến giáp của mẹ Chỉ có hormone giáp T4 mẹ qua được hàng rào nhau thai chuyển thành T3 hoạt động nhờ enzym desiodinase có trong não thất 3 Các thai nhi không có tuyến giáp hoàn toàn: – T3, T4 30% sau sinh biến mất sau 2 tuần mẹ SG ( viêm giáp, thiếu Iode) → gây suy giáp từ mẹ sang con chậm phát triển tinh thần vận động Mẹ suy giáp do thiếu Iode nặng → con : đần địa phương (Myxoedème) VAI TRÒ CỦA HORMON GIÁP VÀ PHÁT TRIỂN NÃO BỘ Phát triển và trưởng thành tế bào não: Tăng cường sự nhân lên của tế bào Bảo đảm hoạt động Myeline hóa Phát triển tổ chức đệm Tăng liên kết của các tế bào thần kinh Não có 1011 neurons ==? 1neuron kết nối với 1000 neuron khác Tổng hợp hormone giáp Giai đoạn bắt giữ Iod tại tuyến giáp Tế bào nang giáp bắt giữ Iod bằng một cơ chế chủ động – bơm iodur. Nồng độ Iod tại tuyến giáp cao gấp 40 lần Iod trong huyết tương . Hữu cơ hoá Iod Iod nguyên tử (I-) sát nhập vào phân tử TG khi có enzym peroxydase và nước oxy già (H2O2) Cố định 1 nguyên tử Iod vào TG sẽ cho Monoiodothyrosin(MIT) 2 nguyên tử Iod vào TG sẽ cho Diiodothyrosin (DIT) . Tổng hợp hormone giáp Kết đôi các Iodothyrosin (IT), hình thành các Iodothyronin (ITRN) Nhờ xúc tác của enzym peroxydase, Kết đôi ở trong phân tử TG giữa 2 DIT -> tetraiodothyronin(T4) Kết đôi giữa 1 DIT và 1 MIT sẽ tạo ra triiodothyronin (T3) T3 vàT4 còn gọi tên chung là Thyronin hay là (ITRN). Các thuốc kháng giáp ức chế enzym peroxydase sẽ ức chế quá trình oxy hoá iodur và kết đôi các IT. Tổng hợp hormone giáp Giải phóng các ITvà ITRN, MIT, DIT, T3 và T4 được dự trữ trong các phân tử TG Nhờ quá trình thuỷ phân protein TG do tác dụng của enzym peptitdase. T3 và T4 được tiết vào máu, Khử iod hoá các IT và tái sử dụng iodur Các IT được giải phóng từ TG bị mất iod, do tác dụng của enzym Desiodase. Iod được giải phóng lại được tế bào giáp bắt giữ để tham gia vào quá trình sinh tổng hợp hormone giáp mới. Tác dụng sinh lý của các hormone giáp Tác dụng lên hệ thần kinh và tăng trưởng – Sự phát triển của não thời kỳ bào thai phụ thuộc vào hormone giáp – Hormone giáp kiểm soát các gen điều khiển tổng hợp protein của myelin và neuron. Trong thời kỳ sơ sinh, sự kiểm soát của hormone giáp càng tăng. Hormone giáp tác động tới sự phát triển và trưởng thành của tế bào não: sự di cư, tăng sinh của các đuôi gai, sợi trục, tạo ra các sinap và các bao myelin. Suy giáp bẩm sinh, nếu không điều trị kịp thời, chậm phát triển tinh thần trí tuệ nặng nề. Tác dụng sinh lý của các hormone giáp Hormon giáp và tăng trưởng Hormone giáp và hormone GH tăng biệt hoá tế bào, tăng tốc dộ phát triển của cơ thể. Điều hoà sự phát triển của xương, tác động lên quá trình tạo ra và trưởng thành của sụn. Khi thiếu hormone giáp, các điểm cốt hoá xuất hiện chậm, cơ thể chậm phát triển . Trong suy giáp bẩm sinh, nếu không điều trị kịp thời, trẻ vừa bị lùn vừa đần độn Tác dụng sinh lý của các hormone giáp Tác động lên chuyển hoá Vitamin Hormone giáp thúc đẩy tổng hợp một số Co-enzym từ các vitamin – Vitamin A được tổng hợp từ Caroten. – Do đó, trong suy giáp sự tổng hợp vitamin A bị giảm đi – Tăng β – Caroten làm cho trẻ có da màu vàng sáp. Nguyên nhân suy giáp bẩm sinh Tần suất mắc bệnh 1:4000 Rối loạn cấu tạo tuyến giáp: 80-90% Không có tuyến giáp (athyreose): 30-45% Giảm sản /lạc chổ tuyến giáp: 40% Rối loạn tổng hợp hormone giáp: ( 1/40 000) Thiếu hormone TRH / TSH Suy giáp thứ phát Thụ thể không đáp ứng với hormone giáp Thiếu Iode gây bướu giáp suy giáp: Đần địa phương Phù niêm Mẹ dùng thuốc kháng giáp, tia xạ, hóa chất Yếu tố nguy cơ của SGBS Mùa Giới: nữ Gen: HLA AW24 Không có tuyến giáp: Ttf1, Ttf2 và Pax8 , Đột biến PAX8 Rối loạn tổng hợp HMG: ( thể Pendred) đột biến PDS gene (7q31) Lạc chổ- loạn sản:không có yếu tố di truyền Độc tố môi trường Nhiễm trùng Biểu hiện lâm sàng Biểu hiện lâm sàng Ngủ nhiều, thờ ơ Táo bón kéo dài Vàng da kéo dài Khóc khàn Phù quanh mắt. Lưỡi to Thóp trước và sau rộng Biểu hiện lâm sàng Mặt thô, mũi tẹt, mi mắt dầy Da khô Tóc khô, dễ gãy, tóc mai mọc thấp ở trán và thái dương Rậm lông ở lưng Giảm trương lực cơ Bụng chướng to Rốn lồi, thoát vị rốn Biểu hiện lâm sàng CHẨN ĐOÁN SUY GIÁP SƠ SINH SÀNG LỌC HỆ THỐNG Dùng giấy thấm lọc vào ngày 3 (filter paper, day 3), lấy máu gót Nồng độ TSH ≥ 20 µIU/ml. Nồng độ FT3, FT4 giảm CHẨN ĐOÁN SUY GIÁP SƠ SINH Chưa có chương trình sàng lọc suy giáp Bảng điểm lâm sàng suy giáp bẩm sinh (P. Fort) Khi trên 5 điểm là gợi ý có thể mắc suy giáp CẦN xét nghiệm TSH Triệu chứng Điểm Thoát vị rốn 2 Nữ 1 Da xanh lạnh, hạ thân nhiệt 1 Phù niêm, bộ mặt đặc biệt 2 Lưỡi to 1 Giảm trương lực cơ 1 Táo bón 2 Vàng da sinh lý > 3 tuần 1 Thóp sau rộng 1 Thai > 42 tuần 1 Cân nặng khi đẻ > 3,5 kg 1 XQ khớp gối ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP BẨM SINH Ngay khi chẩn đoán sàng lọc Muộn còn hơn không Điều trị suốt đời Điều chỉnh liều thuốc theo tuổi và cân nặng Liều lượng LT4 sơ sinh trung bình: Dạng LT4 sirop 1 giọt tương đương 5 µg/kg/ngày THEO DÕI ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP BẨM SINH Khám lại hàng tuần cho đến khi TSH bình thường ( giai đoạn sơ sinh < 10μIU/ml ) Khám lại theo tháng trong năm đầu Khám lại mỗi 2 tháng trong năm thứ 2 và 3 Khám lại mỗi 3 – 6 tháng trong các năm sau Đo TSH, FT4 Tuổi xương. Khám toàn thể : chiều cao, trí tuệ. Tiên lượng Chẩn đoán sớm và điều trị đúng Chương trình sàng lọc

Đăng kí nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap