Chẩn đoán hình ảnh X quang viêm khớp dạng thấp

Để đáp ứng nhu cầu tự học kiến thức lâm sàng, chúng tôi giới thiệu đến bạn khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa. Đây là khóa học được chúng tôi dành nhiều thời gian và tâm huyết để thực hiện.

Khóa học lâm sàng nội khoa Khóa học lâm sàng nội khoa

Bạn có thể tham khảo bài viết mẫu trong khóa học:
Bài viết mẫu: Tiếp cận suy thận mạn trên lâm sàng.
Truy cập vào: Danh sách bài học lâm sàng nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến bạn đọc slide bài giảng Chẩn đoán hình ảnh X quang viêm khớp dạng thấp. Các bạn có thể xem online tại file bên dưới.

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP I. ĐỊNH NGHĨA III. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN IV. CÁC BƯỚC ĐỌC PHIM X QUANG II. CƠ CHẾ BỆNH SINH V. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH I. ĐỊNH NGHĨA Viêm khớp dạng thấp là: Một tình trạng viêm mạn tính, hệ thống Biểu hiện bằng: + Viêm bao hoạt dịch đối xứng + Sự ăn mòn các khớp + Các bất thường ngoại khớp đa cơ quan: mạch máu, phổi, da… Chưa rõ nguyên nhân I. ĐỊNH NGHĨA II. CƠ CHẾ BỆNH SINH II. CƠ CHẾ BỆNH SINH Cơ chế tự miễn: Hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận MÀNG HOẠT DỊCH của các khớp là kháng nguyên lạ và tiến hành tấn công chúng. Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và kháng thể Vai trò của các cytokin IFN-γ, IL2, IL 6, TNF-α… II. CƠ CHẾ BỆNH SINH II. CƠ CHẾ BỆNH SINH II. CƠ CHẾ BỆNH SINH II. CƠ CHẾ BỆNH SINH II. CƠ CHẾ BỆNH SINH III. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN III. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN Tiêu chuẩn ARA – 1987. Có 7 tiêu chuẩn: 1/ Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ. 2/ Sưng đau kéo dài tối thiểu 3 khớp trong số 14 khớp sau: ngón tay gần (2), bàn ngón (2), cổ tay (2), khuỷu (2), gối (2), cổ chân (2), bàn ngón chân (2). 3/ Sưng đau 1 trong 3 vị trí: khớp ngón tay gần, khớp bàn ngón, khớp cổ tay. 4/ Sưng khớp đối xứng. 5/ Có hạt dưới da. 6/ Phản ứng tìm yếu tố dạng thấp (+). 7/ Hình ảnh X quang điển hình. Chẩn đoán xác định khi có 4 tiêu chuẩn trở lên. The 2010 ACR-EULAR classification criteria for rheumatoid arthritis Target population (Who should be tested?): – Patients who have at least 1 joint with definite clinical synovitis (swelling) – With the synovitis not better explained by another disease III. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN Classification criteria for RA (score-based algorithm: add score of categories A–D; a score of ≥6/10 is needed for classification of a patient as having definite RA)‡ A. Joint involvement § 1 large joint¶ 0 2-10 large joints 1 1-3 small joints (with or without involvement of large joints)# 2 4-10 small joints (with or without involvement of large joints) 3 >10 joints (at least 1 small joint)** 5 B. Serology (at least 1 test result is needed for classification)†† Negative RF and negative ACPA 0 Low-positive RF or low-positive ACPA 2 High-positive RF or high-positive ACPA 3 C. Acute-phase reactants (at least 1 test result is needed for classification)‡‡ Normal CRP and normal ESR 0 Abnormal CRP or abnormal ESR 1 D. Duration of symptoms§§ <6 weeks 0 ≥6 weeks 1 III. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN III. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ¶ “Large joints” refers to shoulders, elbows, hips, knees, and ankles. # “Small joints” refers to the metacarpophalangeal joints, proximal interphalangeal joints, second through fifth metatarsophalangeal joints, thumb interphalangeal joints, and wrists. ** In this category, at least 1 of the involved joints must be a small joint; the other joints can include any combination of large and additional small joints, as well as other joints not specifically listed elsewhere (e.g., temporomandibular, acromioclavicular, sternoclavicular, etc.). †† Negative refers to IU values that are less than or equal to the upper limit of normal (ULN) for the laboratory and assay; low-positive refers to IU values that are higher than the ULN but ≤3 times the ULN for the laboratory and assay; high-positive refers to IU values that are >3 times the ULN for the laboratory and assay. Where rheumatoid factor (RF) information is only available as positive or negative, a positive result should be scored as low-positive for RF. ACPA = anti-citrullinated protein antibody. ‡‡ Normal/abnormal is determined by local laboratory standards. CRP = C-reactive protein; ESR = erythrocyte sedimentation rate. §§ Duration of symptoms refers to patient self-report of the duration of signs or symptoms of synovitis (e.g., pain, swelling, tenderness) of joints that are clinically involved at the time of assessment, regardless of treatment status IV. ĐỌC PHIM X QUANG IV. ĐỌC PHIM X QUANG Các dấu hiệu chính – Dấu hiệu sớm: + Nề mô mềm + Mất khoáng xương khu trú + Gặm mòn bờ sụn + Hẹp khe khớp + Hoàn toàn không có gai xương, không có đặc xương dưới sụn IV. ĐỌC PHIM X QUANG Nề mô mềm IV. ĐỌC PHIM X QUANG Mất khoáng xương IV. ĐỌC PHIM X QUANG Mất khoáng xương IV. ĐỌC PHIM X QUANG Mòn sụn khớp IV. ĐỌC PHIM X QUANG Hẹp khe khớp IV. ĐỌC PHIM X QUANG Soft tissue swelling Narrowing of the radiocarpal joint space Erosions Destruction of the ulnar styloid IV. ĐỌC PHIM X QUANG – Dấu hiệu muộn: + Hẹp khe khớp tạo thành một khối xương + Phá hủy đầu xương +Lệch trục: gập góc, bán trật, trật khớp III. ĐỌC PHIM X QUANG Hẹp khe khớp tạo khối xương III. ĐỌC PHIM X QUANG Khuyết xương III. ĐỌC PHIM X QUANG Khuyết xương III. ĐỌC PHIM X QUANG Khuyết xương III. ĐỌC PHIM X QUANG Khuyết xương Lệch trục III. ĐỌC PHIM X QUANG III. ĐỌC PHIM X QUANG III. ĐỌC PHIM X QUANG Step 1 Examine the space between the joints in your hands to see if there is an increase in joint space, because this is a sign of swelling. Compare the joint spaces in your current X-ray to a previous X-ray. Step 2 Look for joint spaces that may be decreasing from a previous X-ray, as this is a sign of joint erosion and a worsening prognosis. Check the joint at the base of your ring finger, because this is classically the first joint effected. Examine the joints in your wrist to make sure you can separate the bones from each other. Step 3 Check for bone erosion. Examine the intensity of the signal going through the bones in your hands and feet. Look for an even absorption of signal, or white area, throughout each bone. Step 4 Check for contracture by looking for misalignment or dislocation of your finger, wrists, toes, or feet joints. Step 5 Look for advanced stages of RA by reviewing X-rays of your spine, acromioclavicular joint (joint between your collarbone and tip of your shoulder), knees and shoulders. Check for swelling, joint erosion and joint contractures. IV. ĐỌC PHIM X QUANG V. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH V. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH Steinbrocker (JAMA 140 : 659-662, 1949) Stage I, giai đọan sớm chưa thấy tổn thương trên phim x quang có thể bị loãng xương. Stage II, giai đọan nhẹ loãng xương, xương và sụn khớp bị hư nhẹ không biến dạng khớp, nhưng khớp bị hạn chế 1 phần vận động teo cơ xuất hiện u phần mềm, viêm bao gân cơ Stage III, giai đọan nặng loãng xương, xương và sụ khớp bị hư nặng biến dạng, bán trật khớp, lệch trụ, nhưng chưa cứng khớp. teo cơ nặng u phần mềm, viêm bao gân cơ. Stage IV, giai đọan cuối như giai đọan III, khớp cứng hoàn toàn Larsen score (1) Background was a clinical observation: “A man with RA Steinbrocker 4 running to a bus” Steinbrocker 4 is maximal damage Max damage and running to a bus do not match A better scoring method needed V. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH Larsen score (2) Reference films for each joint Score 0-5 for each joint Scoring includes JSN and erosions Articular osteoporosis and soft tissue swelling were initially included but omitted later V. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH Larsen score (3) Which joints? Scott 1995: 10 PIPs, 10 MCPs, 10 MTPs, wrists multiplied by 5 – total score 200 Kaarela & Kautiainen 1997: 10 MCPs, II-V MTPs, wrists not multiplied – total score 100 PIP Proximal Interphalangeal MCP metacarpophalange al MTP metatarsophalangeal V. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH Larsen 0-100 V. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH Larsen scoring

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Copy link
Powered by Social Snap