Điều trị đau đầu bằng thuốc đông y

Chào bạn, nếu bạn là sinh viên Y Khoa đã, đang hoặc sắp đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện thì không nên bỏ qua Khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa này nhé! Đây là khóa học chất lượng được đánh giá cao bởi khoảng 400 thành viên đăng ký là các sinh viên Y Khoa trên khắp cả nước và các bác sĩ nội khoa.


ĐAU ĐẦU

  1. ĐẠI CƯƠNG:
  • Đau đầu là 1 triệu chứng thường gặp trên lâm sàng do rất nhiều nguyên nhân, xuất hiện đơn độc hoặc kết hợp với một bệnh cấp hoặc mãn.
  • Theo Y học phương Đông, Đau đầu thường do 2 nguyên nhân lớn là :
  • Ngoại cảm: Do tà khí (Phong –Hàn-Thử-Thấp) xâm nhập vào cơ thể. Ví dụ: cơ thể bị nhiễm lạnh, hoặc cảm nắng, hoặc ở lâu nơi ẩm thấp.
  • Nội thương: Do nguyên khí suy kém, huyết phận không đầy đủ, hoặc đàm ẩm tích đọng, hoặc thức ăn đình trệ ở trung tiêu, hoặc thất tình buồn giận, hoặc hoả khí ở can đởm bị uất lại

II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VÀ CÁC THỂ LS;

1/ Phong Hàn Đầu thống:

  • Đầu đau liên tục, chổ đau không nhất định, ớn lạnh, sợ gió, sợ lạnh, gặp gió thì đau hơn, miệng không khát, rêu lưỡi trắng, mỏng, Mạch phù

2/ Phong Nhiệt Đầu thống:

– Đau kịch liệt, đau theo nhịp mạch đập, mắt đỏ bức rức, miệng khô khát, phát sốt, muốn uống nước, Rêu lưỡi vàng. Mạch phù-sác.

3/ Phong thấp Đầu thống:

  • Đau nặng đầu, đau bó lại như cảm giác đội mũ chật, tay chân nặng nề. Rêu lưỡi trắng nhớt, Mạch tế-nhu

4/ Can dương Đầu thống:

  • Nhức đầu, chóng mặt, dễ tức giận, tâm phiền não, ngủ không yên, có khi mặt đỏ, đau tức sườn. Rêu lưỡi vàng, mỏng. Mạch huyền-sác

5/ Huyết hư Đầu thống: Đau đầu , choáng váng xay xẩm, thần sắc kém linh hoạt, sắc mặt trắng nhợt, tâm không yên, ngủ ít, có thể kèm tim hồi hộp. Lưỡi nhạt, Rêu mỏng, trắng. mạch tế-nhược

7/ Đàm trọc Đầu thống:

  • Choáng váng, tối xầm, tay chân nặng nề, ngực bụng đầy tức, ăn kém, buồn nôn. Rêu lưỡi trắng nhờn. Mạch huyền-hoạt
  1. ĐIỀU TRỊ:

BÀI THUỐC THANG : Có thể gia giảm vị thuốc và liều lượng

1/ Thể Phong hàn:

+ Bài thuốc: Xuyên khung, Phòng phong, Khương hoạt, Kinh giới, Bạch chỉ, Tế tân

2/ Thể Phong nhiệt:

+ Bài thuốc: Xuyên khung, Bạch chỉ, Cúc hoa, thạch cao, Khương hoạt, Hoàng cầm, Bạc hà, Chi tử, Cảo bổn

Nếu nhiệt nhiều: có thể gia Kim ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cầm, Bạc hà

Nếu miệng khô khát: Có thể gia Thiên hoa phấn, Thạch hộc

Nếu bón: Có thể gia Đại hoàng

3/ Thể Phong thấp:

+ Bài thuốc: Khương hoạt, Xuyên khung, Phòng phong, Mạn kinh tử, Độc hoạt, Cảo bổn,

Nếu đầy ngực khó chịu: Gia Hậu phát

Nếu buồn nôn: gia Bán hạ, Trần bì, Hoắc hương,

Ăn uống kém: gia Thần khúc , Mạch nha

Tiểu tiện khó: gia Ý dĩ nhân, Đạm trúc diệp

4/ Thể Can dương:

+ Bài thuốc: Thiên ma, Câu đằng, Hoàng cầm, Chi tử, Ngưu tất, Phục thần, Đỗ trọng, Tang ký sinh, Hà thủ ô, Thạch quyết minh, Ích mẫu thảo, Dạ giao đằng

Nếu do âm hư: gia Sinh địa, Bạch thược, Câu kỷ tử

Nếu do can hỏa: gia Long đởm thảo, Đại hoàng

Nếu do dương hóa phong động: gia Mẫu lệ, Miết giáp, Quy bản, Địa long

5/ Thể Huyết hư:

+ Bài thuốc: Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược, Cúc hoa, Hoàng cầm, Mạn kinh tử , Cam thảo

Nếu kèm khí suy: Gia Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật,

Nếu huyết bất túc: Gia Toan táo nhân

6/ Thể Đàm trọc:

+ Bài thuốc: Bán hạ, Trần bì, Bạch linh, Bạch truật, Thiên ma. Sinh khương, Thiên ma

Khu phong chỉ thống: Gia xuyên khung, Mạn kinh tử

Nếu Ngực đầy tức , ăn khó tiêu: Gia Hậu phát, Chỉ thực, Thạch xương bồ

Nếu đàm trọc hóa hỏa: gia Hoàng liên, Trúc nhự, chỉ thực

THUỐC THÀNH PHẨM: Chọn lựa thuốc có thành phần công thức tùy vào nguyên nhân theo YHHĐ

Nếu do nguyên nhân tuần hoàn não kém: Cao Bạch quả, Cao Đinh lăng, tá dược vừa đủ

Nếu đau đầu do chuyên khoa kế cận như Viêm xoang: Có thể chọn các nhóm thành phần công thức sau

1. Công thức 1: Thương nhĩ tử, Phòng phong, Bạch truật, Hoàng kỳ, Tân di hoa, Bạc hà, Bạch chỉ

2. Công thức 2: Bạch chỉ, Tinh dầu bạc hà, Tân di hoa, Thương nhĩ tử

ĐIỆN CHÂM:

Ngày châm một lần hoặc cách ngày châm một lần.

Liệu trình điều trị: 1 đến 2 tháng , ngưng châm 1 tuần , sau đó tiếp tục liệu trình 2

Các công thức huyệt có thể gia giảm

1/ Thể Phong hàn:

+ Châm cứu: Phong trì, bách hội, Thiên trụ, Phế du, Thái dương

2/ Thể Phong nhiệt:

+Châm cứu: Phong trì, Ngoại quan, Hợp cốc, Đầu duy, Thái dươngTả Hành gian, Khúc trì

3/ Thể Phong thấp:

+ Châm cứu: Tả Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Khúc trì, Phong trì, Túc tam lý

4/ Thể Can dương:

+ Châm cứu: Bách hội, Thái dương, suất cốc, Nội quan, Phong trì, Tả hành gian Thái xung,

5/ Thể Huyết hư:

+ Châm cứu:Tả Phong trì, Đầu duy, Khúc trì, hợp cốc, Bổ Huyết hải, Túc tam lý,

6/ Thể Đàm trọc:

+ Châm cứu: Tả Bách hội, Toản trúc, Phong long, Liệt khuyết, Phong trì

  • THỦY CHÂM: mỗi ngày hoặc cách ngày. Chọn một số huyệt trong các công thức trên.

Thuốc:

1/ cerebrolysin 5ml x 01 ống

2/Dodecavit (B12 10.000µg) 2ml x 01 ống

3/Novocain 2ml x 01 ống

  • Tài liệu tham khảo:
  1. Chuyên đề nội khoa Y Học Cổ Truyền- trường ĐHY Hà Nội.
  2. Châm cứu chữa bệnh- GSTS-KH Nguyễn Tài Thu
  3. Châm cứu tổng hợp – Khoa YHCT Trường ĐH Y Hà nội
  4. Sổ tay châm cứu thực hành – Lê Quý Ngưu – Trần Thị Như Đức
  5. Trung Y Nội Khoa học (2002) – Nhà xuất bản Y Học Nhân Dân Trung Quốc
Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Khóa học
Nội quy
Thành tích
Thảo luận
Lịch sử
Tài khoản
Copy link
Powered by Social Snap