Giải phẫu hệ tiết niệu thận, bàng quang, niệu quản, tuyến thượng thận

Chào bạn, nếu bạn là sinh viên Y Khoa đã, đang hoặc sắp đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện thì không nên bỏ qua Khóa học kiến thức lâm sàng nội khoa này nhé! Đây là khóa học chất lượng được đánh giá cao bởi khoảng 400 thành viên đăng ký là các sinh viên Y Khoa trên khắp cả nước và các bác sĩ nội khoa.

YKHOA247.com xin gửi đến bạn đọc slide bài giảng Giải phẫu hệ tiết niệu thận, bàng quang, niệu quản, tuyến thượng thận. Các bạn có thể xem online tại file bên dưới.

THẬN – TUYẾN THƯỢNG THẬN Mục tiêu bài giảng 1. Mô tả được vị trí, kích thước, hình thể ngoài, hình thể trong và liên quan của thận. 2. Mô tả được động mạch của thận. Kể tên các phân thuỳ của thận. 3. Nắm được cấu tạo của tuyến thượng thận. I. Thận Thận là một cơ quan chẵn, có một số chức năng: Ngoại tiết: – Thải chất độc trong cơ thể qua nước tiểu. – Duy trì thăng bằng nước điện giải. Nội tiết: – Tiết Renin điều chỉnh huyết áp. – Tiết Erythropoietin kích thích tủy xương tạo hồng cầu. 1. Hình thể ngoài Thận nằm sau phúc mạc, trong góc xương sườn XI và cột sống thắt lưng, ngay trước cơ thắt lưng, trên mặt phẳng phân giác của của góc tạo bởi mặt phẳng đứng dọc giữa và mặt phẳng đứng ngang. Thận phải thấp hơn thận trái khoảng 2 cm. Hình 6. 1 . Thận và tuyến thượng thận 1. Cực dưới 2. Bờ ngoài 3. Cực trên 4. Tuyến thượng thận 5. Động mạch thận 6. Tĩnh mạch thận 7. Niệu quản Thận có hình hạt đậu, màu nâu đỏ, bề mặt trơn láng, được bọc trong một bao xơ. Thận có hai mặt: Mặt trước: lồi, nhìn ra trước và ra ngoài; mặt sau: phẳng nhìn ra sau và vào trong. 2 Chương 6. Hệ Tiết niệu Thận có hai bờ: bờ ngoài: lồi, bờ trong: lồi ở phần trên và dưới, lõm ở giữa gọi là rốn thận là nơi động mạch tĩnh mạch, niệu quản đi qua. Thận có hai đầu: đầu trên và đầu dưới. Trục lớn là đường nối hai đầu, chếch từ trên xuống dưới, ra ngoài và ra sau. Mỗi thận nặng 150 gram, cao 12 cm, rộng 6 cm, dày 3 cm. Trên phim X quang, mỗi thận cao bằng 3 thân đốt sống. 2. Hình chiếu – Phía trước: + Thận trái: rốn thận ngang mức môn vị, cách đường giữa 4 cm. Cực dưới nằm trên đường ngang qua 2 bờ sườn. + Thận phải: rốn và cực dưới hơi thấp hơn phần này. – Phía sau: + Thận trái: rốn thận ngang mức mõm ngang đốt sống L 1 . Cực trên: ngang bờ trên xương sườn XI. Cực dưới: cách điểm cao nhất của mào chậu 5cm. + Thận phải: Cực trên ngang bờ dưới xương sườn XI. Cực dưới cách mào chậu 3cm. 3. Mạc thận Thận và tuyến thượng thận cùng bên được bao bọc trong một mạc gọi là mạc thận, có một trẻ ngang ngăn cách hai cơ quan này. Mạc thận có hai lá trước và sau: -Phía trên hai lá nhập lại và hoà vào mạc của cơ hoành. -Phía dưới, hai lá thường không hợp lại mà hoà lẫn vào lớp mô ngoài phúc mạc. -Phía ngoài, hai lá chập vào nhau. -Phía trong, lá sau hoà vào mạc cơ thắt lưng rồi đến bám vào thân các đốt sống thắt lưng, lá trước mạc thận đi trước và dính vào các mạch máu lớn rồi hoà và lá trước bên đối diện, nhờ thế mà hai ổ thận không thông với nhau. Mạc thận ngăn cách với bao xơ thận bởi bao mỡ gọi là mỡ quanh thận. Phía ngoài mạc thận có một lớp mỡ khác gọi là mỡ cạnh thận. 4. Liên quan 4.1. Phía trước 4.1.1. Thận phải Ở sau phúc mạc, gần như nằm trên rễ mạc treo kết tràng ngang. – Đầu trên và phần trên båì trong: liên quan với tuyến thượng thận phải. – Bờ trong và cuống thận: liên quan phần xuống của tá tràng. – Mặt trước: liên quan phần lớn với vùng gan ngoài phúc mạc. Phần còn lại liên quan với góc kết tràng phải và ruột non. 4.1.2. Thận trái Ở phía sau phúc mạc có rễ mạc treo kết tràng ngang bắt chéo phía trước. – Đầu trên và phần trên bờ trong: liên quan với tuyến thượng thận trái. – Phần dưới: liên quan với dạ dày qua túi mạc nối, tụy tạng và lách, góc kết tràng trái, phần trên kết tràng trái và ruột non. 3 Chương 6. Hệ Tiết niệu Hình 6. 2 . Liên quan trước của thận 1. Tuyến thượng thận phải 2. Tá tràng 3. Thận phải 4. TM chủ dưới 5. Tuyến thượng thận trái 6. Đuôi tụy 7. TM cửa 4.2. Phía sau Xương sườn XII nằm chắn ngang ở phía sau chia liên quan sau của thận thành hai tầng: ngực và thắt lưng. – Tầng ngực: liên quan với xương sườn XI, XII, cơ hoành, ngách sườn hoành của màng phổi. – Tầng thắt lưng: từ trong ra ngoài liên quan với cơ thắt lưng, cơ vuông thắt lưng và cơ ngang bụng. Hình 6. 3 . Liên quan của mặt sau thận 1. Tĩnh mạch chủ dưới 2. Động mạch chủ bụng 3. Tầng ngực 4. Cơ ngang bụng 5. Cơ vuông thắt lưng 6. Cơ thắt lưng 7. Niệu quản 5. Hình thể trong 5.1. Đại thể Trên thiết đồ cắt ngang thận: Thận được bọc trong một bao sợi, ở giữa là xoang thận, có mạch máu thần kinh, bể thận đi qua và được làm đầy bởi tổ chức mỡ, bao quanh là nhu mô thận có hình bán nguyệt. 5.1.1. Xoang thận Xoang thận thông ra ngoài rốn thận. Thành xoang có nhiều chỗ lồi lõm. 4 Chương 6. Hệ Tiết niệu – Chỗ lồi có hình nón gọi là nhú thận. Đầu nhú có nhiều lỗ của các ống sinh niệu đổ nước tiểu vào đài thận nhoí úp vào nhú thận. Có 7 – 14 đài thận nhỏ. Các đài thận nhỏ họp thành 2 – 3 đài thận lớn. Các đài thận lớn tạo thành bể thận. 5.1.2. Nhu mô thận Gồm có hai phần: – Tuỷ thận Tuỷ thận được cấu tạo bởi nhiều khối hình nón gọi là tháp thận, đáy tháp quay về phía bao thận, đỉnh hướng về xoang thận tạo nên nhú thận. Ở phần giữa của thận, 2 – 3 tháp chung một nhú thận, ở phần hai đầu thận, có khi 6 – 7 tháp chung nhau 1 nhú. Hình 6. 4 . Hình thể trong của thận 1. Bao sợi 2. Vỏ thận 3. Tháp thận 4. Đài thận lớn 5. Bể thận 6. Cột thận 7. Niệu quản -Vỏ thận Vỏ thận là phần nhu mô bao quanh các tháp thận, gồm: + Cột thận: nằm giữa các tháp thận. + Tiểu thuỳ vỏ: từ đáy tháp đến bao sợi. Tiểu thuỳ vỏ có 2 phần: Phần tia: các khối hình tháp nhỏ, đáy nằm trên tháp thận, đỉnh hướng ra bao sợi. Phần lượn: là phần nhu mô xen lẫn giữa các phần tia. 5.2. Vi thể Dưới kính hiển vi, thận được cấu tạo gồm các đơn vị thận, mỗi đơn vị thận gồm: 5.2.1. Tiểu thể thận Tiểu thể thận có hai phần: một bao ở ngoài bọc xung quanh một cuộn mao mạch. 5.2.2. Hệ thống ống sinh niệu Gồm ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa, ống thu thập. Tiểu thể thận, ống lượn gần, ống lượn xa nằm trong phần lượn. Quai Henlé, ống thu thập nằm trong phần tia của vỏ thận và tuỷ thận. 5 Chương 6. Hệ Tiết niệu 6. Mạch máu – thần kinh 6.1. Động mạch Động mạch thận xuất phát từ động mạch chủ bụng ngang mức L 1 , dưới động mạch mạc treo tràng trên, nằm sau tĩnh mạch thận, động mạch thận phải dài hơn động mạch trái. Tới gần rốn thận mỗi động mạch chia 2 ngành: ngành trước và ngành sau, rồi chia thành 5 nhánh nhỏ vào xoang thận: 1 nhánh đi sau, 4 nhánh đi trước bể thận. Một nhánh cung cấp máu cho một vùng thận gọi là phân thuỳ thận. Thận được chia làm 5 phân thuỳ: phân thùy trên, phân thùy dưới, phân thùy trước trên, phân thùy trước dưới và phân thùy sau. Các nhánh trước cung cấp cho một khu rộng hơn nhánh sau. Ở giữa hai khu, có một vùng vô mạch gọi là đường Hyrtl, đường này nằm ở mặt sau, song song và cách bờ ngoài của thận 1 cm. Hình 6. 5 . Động mạch thận 1. Động mạch thận 2. Các động mạch phân thuỳ thận 3. Động mạch niệu quản 4. Động mạch gian thuỳ 5. Động mạch cung Trong xoang thận, động mạch thận chia ra các động mạch gian thuỳ đi vào cột thận, đến đáy tháp thận chia ra các động mạch cung nằm trên đáy tháp rồi lại chia ra động mạch gian tiểu thùy chạy ra vùng vỏ và các tiểu động mạch thẳng chạy vào vùng tủy. Động mạch gian tiểu thùy đi về phía vỏ thận để cho ra các động mạch nhập đi vào tiểu thể thận tạo nên một cuộn mao mạch nằm gọn trong bao của tiểu thể thận rồi đi ra khỏi bao bởi nhánh động mạch xuất, sau đó lại chia thành một mạng lưới mao mạch bao xung quanh hệ thống sinh niệu. Ngành bên của động mạch thận gồm: – Động mạch thượng thận dưới. – Động mạch niệu quản. Ngành nối: các động mạch thận không thông với nhau ở trong thận, nhưng ở ngoài thận thì nối với các động mạch lân cận nằm trong lớp mỡ quanh thận như động mạch hoành dưới, động mạch sinh dục và động mạch kết tràng. 6.2. Tĩnh mạch Bắt nguồn từ mạch máu ở vỏ thận và tuỷ thận. – Ở vỏ thận bắt nguồn từ các tiểu tĩnh mạch hình sao rồi đổ về tiểu tĩnh mạch gian tiểu thuỳ. – Ở tuỷ thận bắt nguồn từ các tiểu tĩnh mạch thẳng. Cả 2 vùng đều đổ về các tĩnh mạch cung rồi về tĩnh mạch gian thuỳ, sau đó hợp lại thành tĩnh mạch thận để đổ về tĩnh mạch chủ dưới. 6 Chương 6. Hệ Tiết niệu 6.3. Bạch mạch Bạch huyết đổ về các hạch bạch huyết quanh cuống thận. 6.4. Thần kinh – Thần kinh vận mạch: Từ đám rối thận thuộc hệ tự chủ đi theo động mạch thận. – Thần kinh cảm giác đau chủ yếu ở bể thận đi vào tủy gai qua các dây thần kinh tạng. II. Tuyến thượng thận Có 2 tuyến thượng thận phải và trái nằm ở cực trên và dọc phần trên bờ trong của 2 thận, ở trong một ngăn riêng của mạc thận. Có màu xám vàng, lúc trưởng thành cân nặng khoảng 3- 6g. Ngoài hai tuyến bình thường, đôi khi còn có tuyến thượng thận phụ nằm ở trong bụng hay trong vùng chậu. 1. Hình thể ngoài và liên quan 1.1. Tuyến thượng thận phải Tuyến thượng thận phải có hình tháp gồm 3 mặt – Mặt trước: liên quan với tĩnh mạch chủ dưới và vùng trần của gan. Có rốn thượng thận để tĩnh mạch thượng thận đi ra. – Mặt sau: cong, lồi liên quan với cơ hoành. – Mặt thận: liên quan với cực trên thận phải. 1.2. Tuyến thượng thận trái Tuyến thượng thận trái có hình bán nguyệt gồm 3 mặt: – Mặt trước: phần trên liên quan với dạ dày, phần dưới liên quan với tuỵ và lách. Ở gần cực dưới có rốn thượng thận để tĩnh mạch thượng thận dưới đi qua. – Mặt sau: liên quan với cơ hoành. – Mặt thận: liên quan với cực trên thận trái. 2. Hình thể trong Bổ dọc tuyến thượng thận ta thấy có ba vùng: – Vùng vỏ ở bên ngoài, màu vàng, có cấu tạo tuyến được cấu tạo bởi 3 lớp: lớp cầu tiết ra aldosterone, lớp bó tiết ra các steroit, lớp lưới trong cùng tiết ra androgen . – Vùng tuỷ ở bên trong có màu nâu đỏ, mang bản chất thần kinh, được cấu tạo bởi các tế bào xếp thành lưới, tiết ra épinéphrine và norépinéphrine, có tác dụng như những chất hóa học tiết từ đầu tận cùng của các thần kinh giao cảm. 3. Mạch máu và thần kinh Tuyến thượng thận được nuôi dưỡng bởi các động mạch: – Động mạch thượng thận trên: phát xuất từ động mạch hoành dưới. – Động mạch thượng thận giữa: phát xuất từ động mạch chủ. – Động mạch thượng thận dưới: phát xuất từ động mạch thận Máu tĩnh mạch tuyến thượng thận phần lớn đổ về tĩnh mạch trung tâm tuyến thượng thận sau đó đổ về tĩnh mạch chủ dưới, ở bên trái đổ về tĩnh mạch thận trái trước khi về tĩnh mạch chủ dưới. Bạch mạch của tuyến thượng thận đổ về các bạch huyết lân cận. Thần kinh của tuyến thượng thận đến từ đám rối tạng và đám rối thận. 7 Chương 6. Hệ Tiết niệu NIỆU QUẢN Mục tiêu bài giảng 1. Mô tả vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của các đoạn niệu quản. 2. Trình bày được các động mạch nuôi niệu quản. I. Đại cương Niệu quản là một ống xơ cơ nằm trong tổ chức liên kết sau phúc mạc đi từ bể thận đến bàng quang, dài 25 – 28 cm, đường kính trung bình 5mm. Có 3 chỗ hẹp là ở khúc nối bể thận – niệu quản, chỗ bắt chéo với động mạch chậu và đoạn nội thành bàng quang. Niệu quản được chia ra làm 2 đoạn: đoạn bụng và đoạn chậu. Hình 6. 6 . Các đoạn niệu quản 1. Niệu quản đoạn bụng 2. Niệu quản đoạn chậu II. Niệu quản đoạn bụng Đi từ bể thận đường cung xương chậu, dài 12,5 – 14 cm. – Ở sau liên quan với cơ thắt lưng và 3 mõm ngang của đốt sống thắt lưng L 3 , L 4 , L 5 . Bắt chéo với thần kinh sinh dục đùi. Ngoài ra niệu quản trái còn bắt chéo với động mạch chậu chung và niệu quản phải với động mạch chậu ngoài. – Ở trước có động mạch sinh dục chạy chéo qua trước niệu quản. Bên phải còn liên quan với phần xuống tá tràng, rễ mạc treo kết tràng ngang, động mạch kết tràng trái. – Ở trong: bên phải liên quan với tĩnh mạch chủ dưới, bên trái với động mạch chủ bụng. III. Niệu quản đoạn chậu Dài 12,5 – 14 cm, chạy từ đường cung xương chậu đến lỗ niệu quản trong lòng bàng quang. Niệu quản chạy theo thành bên chậu hông, cạnh động mạch chậu trong rồi quay vào trong ra trước hướng tới mặt sau bàng quang. Tại đây ở nữ và nam có liên quan khác nhau. – Nam: tới bàng quang, niệu quản bắt chéo ở sau ống dẫn tinh, rồi chạy giữa bàng quang và túi tinh để cắm vào bàng quang. 8 Chương 6. Hệ Tiết niệu – Nữ: rời thành chậu, niệu quản chui vào đáy dây chằng rộng, tới giữa dây chằng rộng niệu quản bắt chéo ở sau động mạch tử cung, chỗ bắt chéo cách cổ tử cung 0,8 – 1,5 mm. Hai niệu quản cắm trong thành bàng quang theo một đường chếch xuống dưới vào trong và ra trước rồi mở vào lòng thành bàng quang bằng một khe nhỏ gọi là lỗ bàng quang. Hình 6. 8 . Niệu quản nam đoạn sau bàng quang 1. Ống dẫn tinh 2. Niệu quản 3. Túi tinh 4. Tuyến tiền liệt IV. Cấu trúc Thành niệu quản được cấu tạo 3 lớp: trong cùng là lớp niêm mạc liên tục với lớp niêm mạc của bể thận và niêm mạc bàng quang. Ở giữa là lớp cơ, ngoài cùng là lớp bao ngoài. V. Mạch máu và thần kinh 1. Động mạch Động mạch cung cấp máu cho niệu quản phát xuất từ: + Động mạch thận: cung cấp máu cho bể thận và phần trên niệu quản. + Động mạch sinh dục: phần trên đoạn niệu quản bụng. + Động mạch chậu chung: phần dưới đoạn niệu quản bụng. + Động mạch bàng quang dưới: niệu quản chậu. 2. Tĩnh mạch Máu trở về bằng các tĩnh mạch tương ứng. 3. Bạch mạch Bạch mạch đổ về hạch bạch huyết thắt lưng và các hạch dọc động mạch chậu trong. 4. Thần kinh Thần kinh đến bàng quang từ đám rối thận và đám rối hạ vị, gồm các sợi vận động cơ trơn thành niệu quản và các sợi cảm giác đau khi căng đột ngột thành niệu quản. 10 Chương 6. Hệ Tiết niệu – Lỗ niệu đạo trong: chỗ gặp nhau bởi đáy và mặt dưới bên. – Cổ bàng quang: phần bàng quang xung quanh lỗ niệu đạo trong. II. Liên quan 1. Với phúc mạc Phúc mạc phủ ở đáy bàng quang rồi phủ lên thành bụng trước, thành bên chậu, phía sau phủ lên tử cung ở nữ hoặc túi tinh ở nam tạo nên túi bịt bàng quang sinh dục. 2. Với các cơ quan xung quanh Hình 6. 10 . Liên quan giữa bàng quang với các cơ quan xung quanh ở nam 1. Ruột non 2. Lỗ niệu quản 3. Xương mu 4. Khoang sau xương mu 5. Túi cùng bàng quang trực tràng 6. Trực tràng 7. Tuyến tiền liệt 2.1. Hai mặt dưới bên Hai mặt dưới bên liên quan với khoang sau xương mu là một khoang ngoài phúc mạc có hình chữ U mở ra sau, trải từ nền chậu tới rốn, một phần ở vùng chậu, một phần ở vùng bụng. Khoang được giới hạn: – Phía sau: mạc tiền liệt (thuộc lá tạng mạc chậu). – Phía ngoài: mạc cơ bịt trong và cơ nâng hậu môn thuộc lá thành mạc chậu. – Phía trong: mạc phủ lên 2 mặt dưới bên của bàng quang. – Phía dưới: dây chằng mu tiền liệt tuyến. – Phía trên: phúc mạc đi từ bàng quang tới thành bụng trước. Trong khoang có các mô liên kết thưa, mô mỡ và các mạch máu, thần kinh đến bàng quang. Qua khoang sau xương mu, bàng quang liên quan với xương mu và khớp mu. 2.2. Mặt trên Nam: liên quan với ruột non, kết tràng xích ma. Nữ: liên quan với thân tử cung khi bàng quang rỗng. 11 Chương 6. Hệ Tiết niệu 2.3. Mặt sau Nam: ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng. Nữ: thành trước âm đạo, cổ tử cung. III. Phương tiện cố định bàng quang Bàng quang được cố định vững chắc nhất ở đáy và cổ bàng quang. Cổ bàng quang được gắn chặt vào hoành chậu, tiếp nối với bàng quang là tuyến tiền liệt (åí nam) và niệu đạo gắn chặt vào hoành niệu đục. Cổ bàng quang còn được cố định bởi: – Nam: dây chằng mu tiền liệt. – Nữ: dây chằng mu bàng quang. Đỉnh bàng quang: dây chằng rốn giữa do ống niệu rốn xơ hóa và bít tắc lại treo đỉnh bàng quang vào mặt sau rốn. Hai mặt dưới bên: dây chằng rốn trong do động mạch rốn xơ hóa tạo thành, có nhiệm vụ cố định 2 mặt dưới bên của bàng quang. Phía sau bàng quang còn được cố định bởi mạc tiền liệt. Phúc mạc ở trên cũng góp phần cố định bàng quang. IV. Hình thể trong Niêm mạc bàng quang màu hồng nhạt. Khi rỗng tạo các nếp niêm mạc. Khi căng các nếp niêm mạc này mất đi. Vùng tam giác bàng quang được giới hạn bởi 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong niêm mạc không bị xếp nếp. Có một gờ nối 2 lỗ niệu quản gọi là nếp gian niệu quản. Ở mặt sau, có một gờ khác từ chính giữa tam giác chạy xuống lỗ niệu đạo trong gọi là lưỡi bàng quang. Hình 6. 11 . Hình thể trong bàng quang ở nam giới 1. Dây chằng rốn giữa 2. Nếp gian niệu quản 3. Lỗ niệu quản 4. Tam giác bàng quang 5. Tuyến tiền liệt 6. Lỗ ống phóng tinh 7. Lồi tinh 12 Chương 6. Hệ Tiết niệu V. Cấu tạo Thành bàng quang được cấu tạo 4 lớp từ trong ra ngoài có: – Lớp niêm mạc. – Lớp dưới niêm mạc: không có ở vùng tam giác bàng quang. – Lớp cơ: các lớp cơ tròn xếp thành 3 lớp: cơ vòng ở giữa, cơ dọc ở ngoài và ở trong. – Lớp thanh mạc: là lớp phúc mạc hoặc nơi không có phúc mạc phủ, bàng quang được phủ bởi lớp mô liên kết. VI. Mạch máu và thần kinh 1. Động mạch Bàng quang được nuôi dưỡng bởi các động mạch phát xuất từ động mạch chậu trong hay trực tiếp từ động mạch chậu trong.: – Động mạch bàng quang trên: phần động mạch rốn không bị hóa xơ, cung cấp máu cho mặt trên và một phần dưới bên. – Động mạch bàng quang dưới: cung cấp máu cho phần sau mặt dưới bên và tiền liệt tuyến. – Các nhánh của động mạch trực tràng giữa, động mạch thẹn trong, động mạch bịt. 2. Tĩnh mạch Các tĩnh mạch bàng quang tạo nên đám rối tĩnh mạch bàng quang rồi từ đó đổ về tĩnh mạch chậu trong. 3. Bạch mạch Bạch huyết đổ về hạch bạch huyết dọc động mạch chậu trong. 4. Thần kinh Các thần kinh tách ra từ đám rối hạ vị và S1, S2 chi phối vận động và cảm giác của bàng quang. 13 Chương 6. Hệ Tiết niệu NIỆU ĐẠO Mục tiêu bài giảng 1. Mô tả được vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của niệu đạo. Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Niệu đạo nam và nữ có khác nhau. Niệu đạo nam vừa dẫn nước tiểu vừa là đường xuất tinh. I. NIỆU ĐẠO NAM 1. Đại cương 1.1. Đường đi Từ cổ bàng quang đi thẳng xuống xuyên qua tiền liệt tuyến, qua hoành chậu và hoành niệu dục, cong ra trước và lên trên ôm lấy bờ dưới khớp mu rồi vào trong vật xốp dương vật tới quy đầu và mở ra ngoài qua lỗ niệu đạo ngoài ở đỉnh quy đầu. 1.2. Phân đoạn Hình 6. 12 . Niệu đạo nam và nữ 1. Đoạn tiền liệt 2. Đoạn màng 3. Đoạn xốp 4. Hố thuyền 5. Tử cung 6. Bàng quang 7. Âm đạo 8. Niệu đạo Về phương diện giải phẫu, niệu đạo nam chia ra làm 3 đoạn: đoạn tiền liệt, đoạn màng và đoạn xốp. Về phương diện sinh lý, niệu đạo nam chia ra làm 2 đoạn: niệu đạo sau gồm đoạn tiền liệt và đoạn màng. Niệu đạo trước là đoạn xốp. Về phương diện phẫu thuật, niệu đạo nam chia ra làm 2 đoạn: đoạn cố định gồm đoạn tiền liệt, đoạn màng và đoạn xốp ngay sau dây treo dương vật. Phần niệu đạo còn lại là niệu đạo di động. 1.3. Kích thước Niệu đạo dài khoảng16cm: đoạn tiền liệt: 2,5 – 3cm; đoạn màng: 1,2cm; đoạn xốp: 12cm. Lúc không đi tiểu niệu đạo là một ống không đều: có 4 chỗ hẹp và 3 chỗ phình. – Đoạn phình. + Hố thuyền. + Đoạn niệu đạo hành dương vật 14 Chương 6. Hệ Tiết niệu + Xoang tiền liệt ở đoạn tiền liệt. – Đoạn hẹp: + Lỗ niệu đạo ngoài. + Đoạn niệu đạo trong vật xốp. + Đoạn niệu đạo màng. + Đoạn niệu đạo cổ bàng quang. 2. Hình thể trong 2.1. Đoạn tiền liệt – Ở giữa có một gờ gọi là mào niệu đạo liên tiếp với lưỡi bàng quang ở trên và xuống tận niệu đạo màng ở dưới. Ở 1/3 giữa và 1/3 dưới của đoạn tiền liệt tuyến mào niệu đạo nở rộng thành một lồi hình bầu dục gọi là lồi tinh. Giữa lồi tinh có lỗ của túi bầu dục tiền liệt tuyến. Ở 2 bên lỗ túi là 2 lỗ của ống phóng tinh. – 2 bên lồi tinh có 2 rãnh, ở đáy rãnh có nhiều lỗ nhỏ của các tuyến tiền liệt đổ vào. 2.2. Đoạn màng Có nhiều nếp dọc. 2.3. Đoạn xốp Ngoài các nếp dọc còn có 2 lỗ đổ của 2 tuyến hành niệu đạo, lỗ của các hốc niệu đạo và van hố thuyền là 1 nếp ngang ở mặt trên niệu đạo cách lỗ niệu đạo ngoài khoảng 1 – 2 cm. Hình 6. 13 .Niệu đạo nam (cắt đứng ngang) 1. Lỗ niệu đạo trong 2. Lồi tinh 3. Mào niệu đạo 4. Hành dương vật 5. Vành quy đầu 6. Hố thuyền 7. Lỗ niệu đạo ngoài 8. Tuyến hành niệu đạo 9. Vật hang 10. Động mạch sâu dương vật 15 Chương 6. Hệ Tiết niệu 3. Liên quan 3.1. Đoạn tiền liệt tuyến Nằm trong tiền liệt tuyến. 3.2. Đoạn màng Từ đỉnh tiền liệt tuyến đến hành dương vật qua hoành chậu và hoành niệu dục được cơ thắt vân niệu đạo bao quanh. Ra khỏi hoành niệu dục, thành sau niệu đạo đi vào vật xốp trong khi đó thành trước còn một phần ngoài vật xốp. 3.3. Đoạn xốp Liên quan với vật xốp. 4. Cấu tạo Thành niệu đạo được cấu tạo 2 lớp. Trong cùng là lớp niêm mạc, bên ngoài là lớp cơ: cơ dọc ở trong, cơ vòng ở ngoài 5. Mạch máu – thần kinh 5.1. Động mạch – Đoạn tiền liệt tuyến được cấp máu bởi động mạch bàng quang dưới và động mạch trực tràng giữa. – Đoạn màng do động mạch hành dương vật. – Đoạn xốp do động mạch niệu đạo và một số nhánh động mạch mu dương vật và động mạch sâu dương vật. 5.2. Tĩnh mạch Máu đổ về đám rối tĩnh mạch tiền liệt tuyến và tĩnh mạch thẹn trong. 5.3. Bạch mạch – Đoạn tiền liệt tuyến và đoạn màng: bạch mạch đổ về các hạch dọc động mạch thẹn trong rồi đổ vào các hạch dọc động mạch chậu trong. – Đoạn xốp: bạch mạch đổ về hạch bẹn sâu và một số đổ vào hạch động mạch chậu ngoài. 5.4. Thần kinh Thần kinh xuất phát từ đám rối tiền liệt tuyến và các nhánh thần kinh thẹn. II. NIỆU ĐẠO NỮ Niệu đạo nữ dài 4 cm, rất đàn hồi, có thể dãn đến 1 cm. Đi từ lỗ niệu đạo trong xuống dưới, hơi ra trước đến lỗ niệu đạo ngoài, nằm giữa hai môi bé, trước lỗ âm đạo, dưới và sau quy đầu âm vật. Các bờ của lỗ niệu đạo ngoài hơi lộn ra ngoài. Niệu đạo dính với thành trước âm đạo và dính với xương mu nhờ các sợi của dây chằng mu bàng quang. 16 Chương 6. Hệ Tiết niệu Câu hỏi ôn tập 1. Mô tả được vị trí, kích thước và hình thể ngoài và liên quan của thận. 2. Mô tả được hình thể trong của thận. 3. Mô tả được động mạch của thận. 4. Kể tên các phân thuỳ của thận. 5. Mô tả tiểu thể thận 6. Mô tả cấu tạo của tuyến thượng thận. 7. Mô tả vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của niệu quản đoạn bụng. 8. Mô tả vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của niệu quản đoạn chậu. 9. Trình bày được các động mạch nuôi niệu quản. 10. Mô tả được vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của bàng quang. 11. Mô tả được các phương tiện cố định bàng quang. 12. Mô tả được các mạch máu nuôi dưỡng bàng quang. 13. Mô tả được vị trí, kích thước, cấu tạo, liên quan của niệu đạo nam. 17 Chương 6. Hệ Tiết niệu Tài liệu tham khảo 1. Nguyễn Quang Quyền. Bài giảng giải phẫu học. Tập II. Nhà xuất bản Y học 1993. 2. Abrahams,&Nbspsandy C. Marks,&nbspRalph T. Hutchings. McMinn's Color Atlas of Human Anatomy . Peter H. Publisher: Mosby, 2002. 3. Barry Bogin, M.A., Ph.D. Human Growth and Development. Copyright © 2002 Elsevier inc. 4. Elaine N. Marieb, Katja Hoehn. Human Anatomy & Physiology, 7th Ed, Benjamin Cummings. 2006. 5. Faller. The Human Body. Copyright © 2004 Thieme. 6. Feneis. Pocket Atlas of Human Anatomy. 4th edition., © 2000 Thieme. 7. Frank H. Netter. Atlas of human anatomy Copyright © 2007 by Elsevier (Singapore). 8. Harold-Elli. Clinical Anatomy, Arevision and applied anatomy for clinical students . Seleventh Edition. 2006 Harold Ellis Published by Blackwell Publishing Ltd. 9. Henry Gray. Anatomy of the Human Body. 20 th edition. New York : Bartleby.Com, 2000. 10. J.M. Debois.The Anatomy and Clinics of Metastatic Cancer. ©2002 Kluwer Academic Publishers. 11. John E. Skandalakis, Gene L. Colborn, Thomas A. Weidman, Roger S. Foster, Jr., Andrew N. Kingsnorth, Lee J. Skandalakis, Panajiotis N. Skandalakis, Petros S. Mirilas Skandalakis' Surgical Anatomy .  2004 12. Moore, Keith L.; Dalley, Arthur F. Clinically Oriented Anatomy, 5th Edition Copyright ©2006 Lippincott Williams & Wilkins. 13. Primal Pictures Ltd, Interactive 3D Anatomy Series Complete Human Anatomy (2007). 14. Richard Drake,&nbspWayne Vogl,&nbspAdam Mitchell. Gray's Anatomy for Students, 2004. Copyright © 2007 Elsevier inc 15. Saladin. Anatomy & Physiology: The Unity of Form and Function, Third Edition . © The McGraw−Hill Companies, 2003. 16. Seeley−Stephens−Tate. Anatomy and Physiology Sixth Edition,: © The McGraw−Hill Companies, 2004. 17. Sobotta. Atlas of human anatomy. Rpotz and pabst, Editors. 12 th english Edition – translated by Anna N. Taylor 18. Susan Standring. Gray's Anatomy: The Anatomical Basis of Clinical Practice 39 ed Publisher: Churchill Livingstone, 2004. 19. The Federative Committee on Anatomical Terminology. Terminologia Anatomica, International Anatomical Terminology, George Thieme Verlag. 1998. 20. Valerie C. Scanlon, PhD. Essentials of Anatomy and Physiology. Copyright © 2007 by F. A. Davis Company. 21. Van De Graaff. Human Anatomy, Sixth Edition.. © The McGraw−Hill Companies, 2001. 22. Walter C. Hartwig Ph.D Fundamental Anatomy, 1st Edition Copyright A©2008 Lippincott Williams & Wilkins. 18 Chương 6. Hệ Tiết niệu MỘT SỐ TRANG WEB TRƯỜNG Y KHOA VIỆT NAM 1. Trường Đại học Y Hà Nội 2. Trường Đại học Y Dược Huế 3. Trường Đại Học Y dược TP. Hồ Chí Minh 4. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ MỘT SỐ TRANG WEB VỀ GIẢI PHẪU HỌC 1. Atlas of Human Anatomy 2. Atlas of Human Anatomy in Cross Section 3. Gray's Anatomy 4. Illustrated Encyclopedia of Human Anatomic Variation 5. The Columbia Virtual Body 6. WebAnatomy at Minnesota 7. Whitaker – Instant Anatomy

Đăng ký nhận thông báo
Thông báo về
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả các bình luận
You cannot copy content of this page
Khóa học
Nội quy
Thành tích
Thảo luận
Lịch sử
Tài khoản
Copy link
Powered by Social Snap